1. Hồ sơ, thủ tục thành lập trường mầm non 

Quy trình để thành lập một trường mầm non công lập hoặc cấp phép cho việc thành lập trường mầm non dân lập, tư thục được chi tiết hóa trong khoản 2 của Điều 4 của Nghị định số 46/2017/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Điều 1 của Nghị định số 135/2018/NĐ-CP).

 

1.1. Về hồ sơ

(1) Tờ trình đề nghị thành lập từ phía cơ quan chủ quản đối với trường mầm non công lập hoặc từ tổ chức/cá nhân đối với trường mầm non dân lập, tư thục cần phải chi tiết mô tả về sự cần thiết của việc thành lập, bao gồm tên của trường mầm non, địa điểm dự kiến làm trụ sở để thực hiện các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

(2) Đề án thành lập trường mầm non phải đề cập đến dự kiến tổng số vốn cần thiết để thực hiện các kế hoạch và đảm bảo hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong 03 năm đầu thành lập và các năm tiếp theo. Đề án cần phải thuyết minh rõ về tính khả thi và hợp pháp của các nguồn vốn dành cho việc đầu tư xây dựng và phát triển trường mầm non trong từng giai đoạn.

 

1.2. Về trình tự thực hiện

(1) Ủy ban nhân dân cấp xã (gọi chung là Ủy ban cấp xã), nếu đề nghị thành lập trường mầm non công lập, hoặc tổ chức, cá nhân (nếu đề nghị thành lập trường mầm non dân lập, tư thục) có thể gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu điện một bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 của Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.

(2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện để thành lập trường mầm non. Trong khoảng 15 ngày làm việc, Phòng Giáo dục và Đào tạo, chủ trì và phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan, đưa ra ý kiến thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban cấp huyện.

(3) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định bằng văn bản từ Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng các phòng chuyên môn liên quan, Chủ tịch Ủy ban cấp huyện, nếu các điều kiện đều đáp ứng theo quy định, sẽ ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập. Trong trường hợp không đáp ứng được các điều kiện, Chủ tịch Ủy ban cấp huyện sẽ có văn bản trả lời và chi tiết lý do.

*Lưu ý: Sau thời hạn 02 năm từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập có hiệu lực, nếu trường mầm non không được phép hoạt động giáo dục, quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập sẽ bị hủy bỏ.

 

2. Chủ thể có thẩm quyền cho phép thành lập trường mầm non

Theo Điều 52 của Luật Giáo dục 2019, được quy định về thẩm quyền, quy trình thành lập hoặc cấp phép thành lập; cấp phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; cũng như quy định về sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường như sau:

(1) Quyền cho phép thành lập trường công lập và cấp phép cho trường dân lập, trường tư thục được quy định như sau:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định đối với các loại trường như trường mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, và trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó cấp học cao nhất là trung học cơ sở. Trường phổ thông dân tộc bán trú cũng nằm trong phạm vi này, trừ những trường hợp được quy định tại điểm d của khoản này.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, và trường phổ thông dân tộc nội trú. Trường trung cấp trên địa bàn tỉnh cũng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ những trường hợp được quy định tại điểm c và điểm d của khoản này.

- Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quyết định đối với trường trung cấp trực thuộc.

- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đối với trường dự bị đại học, cao đẳng sư phạm, và các trường trực thuộc Bộ. Cũng như quyết định đối với trường mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, và trường trung học phổ thông thuộc quyền quản lý của các cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên Chính phủ khi có đề nghị từ họ.

- Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định đối với trường cao đẳng, ngoại trừ trường cao đẳng sư phạm.

- Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở giáo dục đại học.

(2) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền cấp phép hoạt động giáo dục cho cơ sở giáo dục đại học. Thẩm quyền cấp phép hoạt động giáo dục đối với các nhà trường ở các cấp học, trình độ đào tạo khác được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

(3) Người có thẩm quyền trong quá trình thành lập hoặc cấp phép thành lập nhà trường cũng có thẩm quyền trong việc thu hồi quyết định thành lập hoặc cấp phép thành lập, cũng như trong quyết định sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Trong trường hợp sáp nhập giữa các nhà trường không thuộc cùng một cấp, cấp có thẩm quyền cao hơn sẽ đưa ra quyết định; trong trường hợp cấp có thẩm quyền thành lập ngang nhau, cấp có thẩm quyền ngang nhau đó sẽ thỏa thuận quyết định.

Ngoài ra, theo khoản 1 của Điều 4 trong Nghị định số 46/2017/NĐ-CP, quy định rằng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định về việc thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ công lập hoặc cấp phép thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ dân lập, tư thục.

Do đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền trong quá trình quyết định về việc thành lập trường mầm non.

 

3. Tự ý thành lập trường mầm non khi chưa được cho phép thì bị xử phạt thế nào?

Theo quy định của khoản 3, điểm b của khoản 4 và khoản 5 của Điều 5 trong Nghị định số 04/2021/NĐ-CP, việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục được quy định như sau:

Cụ thể, các hành vi như thành lập hoặc cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể; chuyển đổi loại hình cơ sở giáo dục mà không có sự cho phép từ cơ quan có thẩm quyền sẽ bị xử phạt tiền theo các mức sau đây:

(1) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

(2) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ.

(3) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.

(4) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với trường trung cấp có đào tạo nhóm ngành giáo viên.

(5) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với trường cao đẳng có đào tạo nhóm ngành giáo viên (được sửa đổi bởi điểm a của khoản 3 Điều 1 trong Nghị định 127/2021/NĐ-CP).

(6) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 130.000.000 đồng đối với cơ sở giáo dục đại học (được sửa đổi bởi điểm b của khoản 3 Điều 1 trong Nghị định 127/2021/NĐ-CP).

- Hình thức xử phạt bổ sung sẽ đưa ra biện pháp trục xuất người nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm.

- Đối với biện pháp khắc phục hậu quả, chúng ta sẽ thực hiện buộc chuyển người học đủ điều kiện trúng tuyển, đã nhập học, sang cơ sở giáo dục khác đủ điều kiện được phép hoạt động giáo dục. Trong trường hợp không thể chuyển được, quyết định trúng tuyển sẽ bị hủy bỏ, và kinh phí đã thu từ người học sẽ được hoàn trả.

Do đó, chị Nhi sẽ tuân thủ theo hướng dẫn nêu trên để thực hiện thủ tục đề nghị cho phép thành lập trường mầm non theo đúng quy định. Trong trường hợp vi phạm, tổ chức sẽ phải đối mặt với xử phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, còn đối với cá nhân mức phạt tiền sẽ từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (theo điểm b của khoản 3, Điều 3 trong Nghị định số 04/2021/NĐ-CP). Bên cạnh đó, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả như đã mô tả trước đó.

Bài viết liên quan: Điều kiện thành lập trường mầm non theo quy định mới nhất 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về: Hồ sơ, thủ tục thành lập trường mầm non cần thực hiện những gì? Tự ý thành lập trường mầm non thì bị xử phạt thế nào? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!