1. Các trường hợp thu hồi giấy phép lao động với người lao động nước ngoài

Giấy phép lao động là một trong những điều kiện bắt buộc đối với người lao động nước ngoài khi họ làm việc tại Việt Nam. Theo quy định, người lao động nước ngoài tại Việt Nam cần đáp ứng một số tiêu chí nhất định, bao gồm:

- Tuổi từ 18 trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

- Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, và có đủ kinh nghiệm làm việc.

- Có tình trạng sức khỏe đáp ứng các yêu cầu được quy định bởi Bộ Y tế.

- Không nằm trong thời gian chấp hành án phạt, chưa được xóa án tích, hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam.

- Có giấy phép lao động được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam.

Các trường hợp thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài, theo quy định của Điều 20 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, được mô tả như sau:

(1) Giấy phép lao động hết hiệu lực theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 156 Bộ luật Lao động:

   - Giấy phép lao động đã hết thời hạn.

   - Hợp đồng lao động bị chấm dứt.

   - Nội dung của hợp đồng lao động không phù hợp với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp.

   - Làm việc không tuân theo nội dung trong giấy phép lao động đã được cấp.

   - Hợp đồng thuộc các lĩnh vực tạo điều kiện để giấy phép lao động hết hiệu lực hoặc chấm dứt.

   - Có thông báo bằng văn bản từ phía nước ngoài về việc chấm dứt việc ủy thác lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

   - Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác tại Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng lao động nước ngoài chấm dứt hoạt động.

(2) Người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không tuân thủ đúng quy định tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

(3) Người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc ở Việt Nam không tuân thủ đúng pháp luật Việt Nam, gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự và an toàn xã hội.

 

2. Thủ tục thu hồi giấy phép lao động cập nhật mới nhất

2.1. Trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực

Quy trình thực hiện như sau:

Bước 1: Trong khoảng thời gian 15 ngày tính từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài và nộp nó tại Bộ phận Tiếp nhận Hồ sơ của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. Sau đó, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ xem xét và trả kết quả.

Bước 2: Trong thời kỳ 5 ngày kể từ ngày nhận được giấy phép lao động đã được thu hồi, cùng với văn bản giải trình từ phía người sử dụng lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ lập văn bản xác nhận việc thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài.

Bước 3: Đến ngày hẹn trong phiếu, người lao động nước ngoài nộp lại giấy phép, đồng thời, nếu đủ điều kiện, họ sẽ được cấp lại giấy phép mới. Trong trường hợp không đủ điều kiện cấp phép, người lao động sẽ nhận được văn bản trả lời từ cơ quan có thẩm quyền hoặc sẽ được hướng dẫn trực tiếp.

Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Giấy phép lao động của người lao động nước ngoài.

- Văn bản nêu rõ lý do thu hồi, đồng thời chỉ định trường hợp thu hồi nhưng không thực hiện được.

Thời hạn giải quyết: Trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận được giấy phép lao động đã thu hồi.

Đối tượng thực hiện: Người sử dụng lao động.

Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi đã cấp giấy phép lao động.

Kết quả: Người sử dụng lao động sẽ nhận được văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động.

 

2.2. Trường hợp không thực hiện đúng quy định hoặc làm ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã cấp phép lao động, có thẩm quyền quyết định thu hồi giấy phép lao động theo mẫu và thông báo cho người sử dụng lao động về quyết định thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài. Sau đó, giấy phép lao động được nộp lại cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép đó.

Trong vòng 05 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được giấy phép lao động đã thu hồi, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ cung cấp văn bản xác nhận việc thu hồi giấy phép lao động, gửi đến người sử dụng lao động.

Trước đây, theo quy định của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP (đã hết hiệu lực từ ngày 15/02/2021), chi tiết hóa một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài quy định về thu hồi giấy phép lao động, nghị định cũng quy định về trục xuất người lao động nước ngoài khi không có giấy phép lao động. Theo đó:

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định này (gọi tắt là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động) sẽ bị trục xuất theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị cơ quan công an thực hiện trục xuất đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động.

Nếu tổ chức và cá nhân phát hiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động, họ sẽ thông báo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi người đó làm việc. Trong khoảng thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày xác định người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị cơ quan công an tiến hành trục xuất người lao động nước ngoài đó.

 

3. Hậu quả pháp lý khi bị thu hồi giấy phép lao động mà vẫn tiếp tục làm việc

Theo quy định tại Điều 32 của Nghị định 12/2022/NĐ-CP về vi phạm quy định người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hình phạt hành chính sẽ được áp dụng như sau:

Đối với Người Sử Dụng Lao Động:

   - Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu vi phạm một trong các hành vi sau đây:

     + Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng nội dung, thời hạn về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định.

     + Không gửi hợp đồng lao động bản gốc hoặc bản sao có chứng thực đã ký kết sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động hoặc gia hạn giấy phép lao động.

   - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng cho mỗi người lao động, tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động vi phạm nội dung trên giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

   - Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người lao động nước ngoài khi có một trong các hành vi sau đây:

     + Làm việc mà không có giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

     + Sử dụng giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực.

Đối với Người Lao Động:

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài không đúng quy định, tùy thuộc vào số lượng người lao động vi phạm.

Hình thức Xử Phạt Bổ Sung:

Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi vi phạm quy định tại khoản 3 của Điều này.

Do đó, người lao động nước ngoài đã bị thu hồi giấy phép lao động và tiếp tục làm việc tại Việt Nam sẽ phải chịu xử phạt hành chính lên đến 25 triệu đồng theo quy định của Điều 32. Ngoài ra, họ cũng có thể bị trục xuất khỏi Việt Nam.

Bài viết liên quan: Thời hạn Giấy phép lao động của người lao động nước ngoài là bao lâu ?

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!