Căn cứ vào Điều 157 Bộ luật Lao động năm 2019, Quốc hội giao Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Như vậy, với quy định nêu trên sẽ bảo đảm tùy vào tình hình thực tế mà Chính phủ sẽ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam một cách phù hợp.

Cụ thể như sau:

 

1. Thời hạn và một số mức phạt vi phạm của giấy phép lao động?

Giấy phép lao động là văn bản cho phép người nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Trên giấy phép lao động có ghi rõ thông tin về người lao động, bao gồm họ tên, số hộ chiếu, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu; tên và địa chỉ của tổ chức nơi làm việc, vị trí làm việc. 

Đây là loại giấy tờ vô cùng quan trọng đối với những người nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam, bởi vì theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 28/2020/NĐ-CP đã quy định rất rõ các hành vi vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, theo đó:

STT Mức phạt Nội dung
1 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng 

Đối với người sử dụng lao động khi vi phạm một trong các hành vi sau:

  • Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng nội dung, thời hạn về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về lao động.
  • Không gửi bản sao hợp đồng lao động đã kỹ kết tới cơ quan đã cấp giấy phép lao động đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động.
2 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Khi bị vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài không đúng với nội dung ghi trên giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

3 Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng

Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau đây:

  • Làm việc nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy  định của pháp luật;
  • Sử dụng giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực.
4
  • Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người;
  • Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 20 người;
  • Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 21 người trở lên.

Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực theo một trong các mức sau đây:

- Hình thức xử phạt bổ sung

Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi làm việc tại Việt Nam nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động khi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Căn cứ Điều 155 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02 năm, trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.

Bên cạnh đó để được gia hạn thêm giấy phép lao động cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện được quy định tại Điều 16 Nghị định 152/2020/NĐ-CP: Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài quy định tại Điều 4 hoặc Điều 5 Nghị định này. Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.

 

2. Đối tượng được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam

Đối tượng được xin cấp mới giấy phép lao động được quy định rất rõ ràng trong Nghị định số 152/2020/NĐ-CP quy định về giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài vào tại Việt Nam. Đó chính là những người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam để thực hiện các mục đích sau:

  • - Thực hiện hợp đồng lao động;
  • - Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
  • - Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;
  • - Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
  • - Chào bán dịch vụ;
  • - Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • - Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;
  • - Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.

Ngoài ra, luật pháp cũng quy định những đối tượng đủ năng lực để bảo lãnh xin cấp giấy phép lao động cho lao động, cụ thể bao gồm:

  • - Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
  • - Nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;
  • - Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;
  • - Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
  • - Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • - Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo dục được thành lập theo quy định của pháp luật;
  • - Tổ chức quốc tế, văn phòng của dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
  • - Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;
  • - Tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
  • - Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
  • - Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

 

3. Điều kiện để người nước ngoài được cấp giấy phép lao động Việt Nam?

Theo quy định, để xin giấy phép lao động, thì lao động nước ngoài phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • - Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • - Có trình độ chuyên mục, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; 
  • - Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
  • - Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp người lao động nước ngoài nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Điều 154 Bộ luật Lao động năm 2019.

Bên cạnh đó, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được  pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. 

 

4. Việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động được quy định như thế nào?

Căn cứ vào Điều 157 quy định về việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động Bộ luật Lao động năm 2019, Quốc hội giao Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Như vậy, với quy định nêu trên sẽ bảo đảm tùy vào tình hình thực tế mà Chính phủ sẽ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam một cách phù hợp.