1. Thủ tục trao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn mới nhất

Thủ tục trao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cho các cặp đôi được quy định tại khoản 3 Điều 38 và khoản 2 Điều 18 Luật Hộ tịch năm 2014 và được hướng dẫn chi tiết tại Điều 32 Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

- Đối với việc đăng ký kết hôn tại cấp xã:

Sau khi thực hiện hoàn tất các thủ tục về đăng ký kết hôn gồm: Nam nữ ký tên vào sổ hộ tịch, giấy chứng nhận kết hôn; cán bộ tư pháp, hộ tịch ghi việc kết hôn vào sổ hộ tịch, ký vào sổ hộ tịch thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

- Đối với việc đăng ký kết hôn tại cấp huyện:

Phòng Tư pháp cấp huyện sẽ tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ có yếu tố nước ngoài trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận kết hôn.

Như vậy, dù là đăng ký kết hôn tại cấp xã hay cấp huyện thì cũng đều được quy định về việc tổ chức lễ trao giấy đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa có hướng dẫn chi tiết về tổ chức trao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hay chỉ có phát giấy đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 5 Thông tư 04/2011/TT-BVHTTDL thì việc trao giấy chứng nhận kết hôn cho các cặp nam, nữ đã hoàn thành thủ tục đăng ký kết hôn thuộc về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nhằm thể hiện sự thừa nhận kết hôn hợp pháp của Nhà nước và pháp luật. 

Từ đó, có thể thấy thủ tục trao giấy chứng nhận kết hôn là nghi thức mà cơ quan có thẩm quyền tổ chức cho cặp vợ chồng nhằm khuyến khích, tuyên truyền về việc đăng ký kết hôn tự nguyện, hợp pháp và thể hiện sự quan tâm, chia sẻ, gần gũi của cơ quan hành chính Nhà nước với người dân trong quá trình đăng ký kết hôn, không thay thế cho việc đăng ký hợp pháp tại cơ quan có thẩm quyền. Vậy nên, việc nam nữ tiến hành thủ tục tổ chức buổi lễ trao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn sẽ tùy thuộc vào chính sách của từng địa phương. 

 

2. Nếu một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận giấy chứng nhận kết hôn thì phải làm gì?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì phương thức giải  tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn trong trường hợp một hoặc cả hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận giấy chứng nhận được quy định cụ thể như sau:

Đối với trường hợp một hoặc cả hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn.

Nếu hết thời hạn 60 ngày này mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký trước đó.

Và nếu sau đó, hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì sẽ phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn lại từ đầu.

 

3. Những vấn đề cần lưu ý khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn

Thứ nhất, đối với việc đăng ký kết hôn không có yếu tố nước ngoài

Trong trường hợp này, khi đi đăng ký kết hôn, nam nữ cần chuẩn bị những giấy tờ như sau:

- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, có đủ thông tin của hai bên nam, nữ. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn (nếu người có yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tiếp;

Người có yêu cầu đăng ký kết hôn thực hiện việc nộp và xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến) các giấy tờ sau:

- Giấy tờ phải nộp bao gồm: Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp trong trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại địa bàn xã, phường, thị trấn làm thủ tục đăng ký kết hôn.

- Giấy tờ phải xuất trình bao gồm:

+ Chứng minh nhân dân/ Thẻ căn cước công dân/ Hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh.

+ Giấy tờ chứng minh nơi cư trú.

+ Trích lục ghi chú ly hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn, đã được giải quyết việc ly hôn, hủy việc kết hôn trước đó tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.

Thứ hai, đối với việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Trong trường hợp có yếu tố nước ngoài thì khi đi đăng ký kết hôn cần chuẩn bị những loại giấy tờ sau:

- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, có đủ thông tin của hai bên nam, nữ. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn (nếu người có yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tiếp);

Người có yêu cầu đăng ký kết hôn thực hiện việc nộp và xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến) các giấy tờ sau:

- Giấy tờ phải nộp bao gồm: 

+ Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận các bên kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

+ Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp còn giá trị sử dụng, xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Giá trị sử dụng của giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài được xác định theo thời hạn ghi trên giấy tờ đó. Trường hợp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp.

+ Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu.

+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam cư trú trong nước. Trường hợp đã có thông tin tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì không phải xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến).

Ngoài giấy tờ nêu trên, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

- Công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn trái pháp luật (Trích lục ghi chú ly hôn);

- Công dân Việt Nam là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó;

- Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp.

- Giấy tờ phải xuất trình bao gồm:

+ Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của công dân Việt Nam.

+ Người nước ngoài xuất trình bản chính hộ chiếu để chứng minh về nhân thân; trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

+ Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký kết hôn. Trường hợp các thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, được điền tự động thì không phải xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến).

Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết của Luật Minh Khuê như sau: 

Độ tuổi đăng ký kết hôn đối với nam và nữ năm 2023 là bao nhiêu?

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Ngoài ra, khách hành cũng có thể liên hệ trực tiếp với các luật sư của Luật Minh Khuê để được giải đáp các vấn đề liên quan đến: Luật sư Lê Thị Hằng qua số điện thoại: 0986366162. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.