- 1. Hoạt động đo đạc và bản đồ là gì?
- 2. Thủ tục cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ
- 3. Thủ tục gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
- 4. Cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
- 5. Cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
- 6. Mẫu đơn đề nghị cấp bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
- 7. Mẫu đơn đề nghị gia hạn Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Hoạt động đo đạc và bản đồ là gì?
Theo quy định tại Luật đo đạc và bản đồ năm 2018:
Đo đạc là việc thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu để xác định vị trí, hình dạng, kích thước và thông tin thuộc tính của đối tượng địa lý.
Bản đồ là mô hình khái quát thể hiện các đối tượng địa lý ở tỷ lệ nhất định, theo quy tắc toán học, bằng hệ thống ký hiệu quy ước, dựa trên kết quả xử lý thông tin, dữ liệu từ quá trình đo đạc.
Hoạt động đo đạc và bản đồ là việc đo đạc các đối tượng địa lý; xây dựng, vận hành công trình hạ tầng đo đạc, cơ sở dữ liệu địa lý; thành lập bản đồ, sản xuất sản phẩm đo đạc và bản đồ khác. Hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản và hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành.
2. Thủ tục cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ
Cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định 27/2019/NĐ-CP. Theo đó:
Tổ chức đề nghị cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ chuẩn bị hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị hoặc tệp tin chứa đơn đề nghị cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính văn bằng, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ, hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của các nhân viên kỹ thuật đo đạc và bản đồ được bổ sung;
c) Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính hóa đơn hoặc giấy tờ chứng minh sở hữu phương tiện đo, thiết bị, phần mềm, công nghệ đo đạc và bản đồ được bổ sung;
d) Bản gốc giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp.
Trình tự thủ tục cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ
- Việc nộp hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, trách nhiệm thẩm định hồ sơ, thẩm định hồ sơ cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ thực hiện như thủ tục cấp lần đầu (theo quy định tại Điều 33 Nghị định 27/2019/NĐ-CP).
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, thủ trưởng cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt, cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ;
- Cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức về việc hoàn thành cấp giấy phép, trả giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cho tổ chức, gửi tệp tin chứa bản chụp giấy phép cho cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phối hợp quản lý đối với các tổ chức do cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định.
- Thủ trưởng cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt, cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ vào giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp.
Thời hạn của giấy phép giữ nguyên như thời hạn ghi trên giấy phép đã được cấp.
3. Thủ tục gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
Gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định 27/2019/NĐ-CP. Theo đó:
Trong thời hạn 60 ngày trước khi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ hết hạn, nếu tổ chức có nhu cầu gia hạn giấy phép đã được cấp thì gửi hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép đến cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường để làm thủ tục gia hạn. Giấy phép không được gia hạn sau ngày giấy phép hết hạn.
Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 14 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản gốc giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp.
Trình tự thủ tục gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ như sau:
- Tổ chức đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ gửi 01 bộ hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép, cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra thông tin về giấy phép đã cấp, hoàn thành việc gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, trả giấy phép được gia hạn cho tổ chức, gửi tệp tin chứa bản chụp giấy phép được gia hạn cho cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các tổ chức do cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định khi cấp giấy phép.
Trường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định, cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử cho tổ chức đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ về việc hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
Gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của nhà thầu nước ngoài
- Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của nhà thầu nước ngoài được gia hạn khi được chủ đầu tư gia hạn thời gian thực hiện gói thầu;
- Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của nhà thầu nước ngoài thực hiện như đối với tổ chức trong nước và kèm theo bản sao có xác thực các văn bản của chủ đầu tư về việc gia hạn thời gian thực hiện gói thầu;
- Trình tự thủ tục gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của nhà thầu nước ngoài tương tự như đối với tổ chức trong nước.
- Thời gian gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của nhà thầu nước ngoài theo thời gian được gia hạn để thực hiện gói thầu.
4. Cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
Cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định 27/2019/NĐ-CP. Theo đó:
Tổ chức đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi bị mất gửi đơn đề nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số 14 Phụ lục I đến cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra thông tin về giấy phép đã cấp, hoàn thành việc cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, trả giấy phép được cấp lại cho tổ chức, gửi tệp tin chứa bản chụp giấy phép được cấp lại cho cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các tổ chức do cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định khi cấp giấy phép.
Số giấy phép, nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp phép và thời hạn của giấy phép cấp lại giữ nguyên như giấy phép đã cấp.
5. Cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
Cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thực hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị định 27/2019/NĐ-CP. Theo đó:
Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cấp đổi khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức yêu cầu do thay đổi địa chỉ trụ sở chính và các thông tin liên quan ghi trên giấy phép;
b) Giấy phép bị rách nát, hư hỏng không thể sử dụng được.
Hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 14 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp.
Trình tự thủ tục đề nghị cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ như sau:
a) Tổ chức đề nghị cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ gửi 01 bộ hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành việc cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, trả giấy phép được cấp đổi cho tổ chức, gửi tệp tin chứa bản chụp giấy phép được cấp đổi cho cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các tổ chức do cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định khi cấp giấy phép.
6. Mẫu đơn đề nghị cấp bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
>>> Mẫu số 13 ban hành kèm theo Nghị định 27/2019/NĐ-CP
| TÊN TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| …………, ngày …… tháng …… năm …… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
| Kính gửi: | (Cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường) |
PHẦN I. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG
Tên tổ chức:........................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:..............................................................................................................
Số điện thoại: ………………Fax:……………… E-mail: ……… Website:....................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập:...............................................
Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ số ……………………………… cấp ngày .... tháng .... năm ...
Báo cáo tóm tắt tình hình hoạt động của tổ chức từ khi được cấp phép: (các công trình đo đạc và bản đồ đã thực hiện từ năm ……… đến năm……………):
| STT | Tên công trình | Chủ đầu tư | Thời gian thực hiện | Địa điểm thực hiện | Ghi chú |
| 1 |
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
Căn cứ Nghị định số ………/2019/NĐ-CP ngày tháng năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ, đề nghị cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp bổ sung nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ như sau:
1.....................................................................................................................................
2.....................................................................................................................................
(Ghi rõ các nội dung hoạt động đề nghị cấp bổ sung)
PHẦN II. KÊ KHAI NĂNG LỰC
I. LỰC LƯỢNG KỸ THUẬT
1. Lực lượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ phân tích theo ngành nghề (1)
Đơn vị tính: người
| TT | Ngành, nghề | Đại học trở lên | Trung cấp, cao đẳng | Công nhân kỹ thuật1) | Thay đổi so với thời điểm được cấp giấy phép (số lượng tăng/giảm) |
| 1 | (Trắc địa) | 07 | 01 | 0 | + 02 đại học; - 01 Trung cấp |
| 2 | … |
|
|
|
|
| 3 | … |
|
|
|
|
2. Người đại diện theo pháp luật và Người phụ trách kỹ thuật
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Bằng cấp | Ghi chú |
| 1 | (Nguyễn Văn A) | Giám đốc | ………… | ……… |
| 2 | (Nguyễn Văn B) | Đội trưởng | Kỹ sư trắc địa | 03 năm |
3. Danh sách nhân lực kỹ thuật đo đạc và bản đồ được bổ sung
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Bằng cấp | Thâm niên(2) |
| 1 | (Nguyễn Văn C) | (Nhân viên) | (Kỹ sư Trắc địa) | (05 năm) |
| 2 | (Nguyễn Văn D) | (Nhân viên) | (Trung cấp địa chính) | (03 năm) |
| 3 | ……………… | ……… | ……… | …………… |
II. THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ
| TT | Tên, mã hiệu của thiết bị công nghệ | Số lượng | Tình trạng | Thay đổi so với thời điểm được cấp giấy phép (Số lượng tăng/giảm) |
| 1 | (Toàn đạc điện tử) | 03 | … | + 02 |
| 2 |
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
Cam kết: Chúng tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung kê khai này./.
|
| NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
Ghi chú:
(1) Kê khai theo văn bằng chuyên môn.
(2) Tính theo thời gian sau khi tốt nghiệp của bằng cấp chuyên môn đầu tiên.
7. Mẫu đơn đề nghị gia hạn Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
>>> Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định 27/2019/NĐ-CP
| TÊN TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| …………, ngày …… tháng …… năm …… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/CẤP LẠI/CẤP ĐỔI(1) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Kính gửi: (Cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Tên tổ chức:........................................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập:...............................................
Người đại diện theo pháp luật:..............................................................................................
Người phụ trách kỹ thuật:.....................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:..............................................................................................................
Số điện thoại: ……………… Fax: ……………… E-mail: ……………… Website.........................
Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp số ……, ngày.... tháng ... năm ...
Báo cáo tóm tắt tình hình hoạt động của tổ chức từ khi được cấp giấy phép:
- Nêu một số công trình đã thực hiện trong thời gian được cấp giấy phép.
- Thống kê thực trạng nhân lực, thiết bị, công nghệ...
Căn cứ Nghị định số ………/2019/NĐ-CP ngày....tháng .....năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
Đề nghị (cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường) gia hạn/cấp lại/cấp đổi(1) giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho……………………………… (tên tổ chức).
Lý do đề nghị gia hạn/cấp lại/cấp đổi(1) giấy phép:.................................................................
Cam kết: ……………… (tên tổ chức) xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung kê khai này.
|
| NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
Ghi chú:
(1) Ghi theo từng trường hợp cụ thể.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê