Vì lo lắng sau khi con trai lấy vợ, ra ở riêng sẽ gặp nhiều khó khăn, nên ông Q quyết định dùng số tiền tiết kiệm để nhận chuyển nhượng mảnh đất của ông H với mục đích vừa làm chỗ để ở, vừa có thể buôn bán, tạo kế sinh nhai sau này. Ngày 20/10/2017, ông Q nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ ông H, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lúc này do ông H đứng tên. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký biến động, thì bà P (chủ đất đầu tiên) khởi kiện ông H ra tòa vì lý do trước đây ông H không thanh toán đủ số tiền chuyển nhượng đất cho bà P. Với lý do này, việc “sang tên” mảnh đất từ ông H sang ông Q bị dừng lại.
Vậy trong trường hợp này, quyền lợi của ông Q sẽ được giải quyết như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, thì điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất gồm:
Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.
2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.
Trong tình huống trên, mảnh đất của ông H khi làm thủ tục “sang tên” cho ông Q bị cơ quan có thẩm quyền dừng lại là do đất đang có tranh chấp. Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, việc cơ quan có thẩm quyền không tiếp tục làm thủ tục “sang tên” cho ông Q là chính xác. Việc chuyển nhượng sau đó được diễn ra hay không sẽ phụ thuộc vào bản án có hiệu lực thi hành của Tòa án giải quyết tranh chấp giữa ông H và bà P.
Nếu bản án của Tòa án quyết định mảnh đất của ông H bị kê biên thì việc sang nhượng giữa ông Q và ông H sẽ không thực hiện được, đồng thời ông H có nghĩa vụ hoàn trả tiền cho ông Q. Trường hợp bản án của Tòa quyết định mảnh đất của ông H không bị kê biên, thì thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ diễn ra bình thường theo quy định của pháp luật.

2.2 Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất thông dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
             
 
HỢP ĐỒNG TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (1)
(Số: ……………./HĐTCTSGLĐ)
 
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……., Tại ……………………………………………...Chúng tôi gồm có:
BÊN TẶNG CHO (BÊN A): (2)
a) Trường hợp là cá nhân:
Ông/bà: ………………………………………………………………………Năm sinh:……………………………
CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ……………………………………………….
Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………….
Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………………..
Là chủ sở hữu bất động sản: ………………………………………………………………………………………..
b) Trường hợp là đồng chủ sở hữu:
Ông/bà: ………………………………………………………………………Năm sinh:……………………………
CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ……………………………………………….
Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………….
Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………………..
Ông/bà: ………………………………………………………………………Năm sinh:……………………………
CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ……………………………………………….
Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………….
Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………………..
Là chủ sở hữu bất động sản: ………………………………………………………………………………………..
Các chứng từ sở hữu và tham khảo về bất động sản đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên B gồm có:
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO (BÊN B): (3)
Ông/bà: ………………………………………………………………………Năm sinh:……………………………
CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ……………………………………………….
Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………….
Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………………..
Ông/bà: ………………………………………………………………………Năm sinh:……………………………
CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ……………………………………………….
Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………….
Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………………..
Hai bên đồng ý thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thoả thuận sau đây:
ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG
1.1. Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo …………….………………………….. ,cụ thể như sau:
- Thửa đất số: ..................................................................................................
- Tờ bản đồ số: ................................................................................................
- Địa chỉ thửa đất: .............................................................................................
- Diện tích: ............................... m2 (Bằng chữ: ................................................)
- Hình thức sử dụng:
  + Sử dụng riêng: ........................................................................................ m2
  + Sử dụng chung: ....................................................................................... m2
- Mục đích sử dụng:.........................................................................................
- Thời hạn sử dụng:.........................................................................................
- Nguồn gốc sử dụng:......................................................................................
Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): .............................................................................
...........................................................................................................................................................
1.2. Tài sản gắn liền với đất là: .........................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có: ................................................................................................
...........................................................................................................................................................
1.3. Giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu trên là ...........................................đồng (Bằng chữ: ................................ ĐVN)
ĐIỀU 3: VIỆC ĐĂNG KÝ TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ LỆ PHÍ
3.1. Việc đăng ký tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên A chịu trách nhiệm thực hiện.
3.2. Lệ phí liên quan đến việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên A chịu trách nhiệm nộp.
ĐIỀU 4: VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
4.1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B vào thời điểm ...............................................................................................
4.2. Bên B có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ
Thuế, lệ phí liên quan đến việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên ............................. chịu trách nhiệm nộp.
ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
4.1. Giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;
4.2. Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho bên được tặng cho để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
5.1. Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;
5.2. Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất, tài sản gắn liền với đất được tặng cho;
5.3. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
ĐIỀU 6: QUYỀN CỦA BÊN B
6.1. Yêu cầu bên A giao đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;
6.2. Được sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn;
6.3. Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
ĐIỀU 7: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 8: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
8.1. Bên A cam đoan:
a) Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
b) Thửa đất thuộc trường hợp được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này: 
   - Thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp;
   - Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
e) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
8.2. Bên B cam đoan:
a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
9.1. Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này.
9.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.
9.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm …….
Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.
 
 
                    BÊN TẶNG CHO (Bên A)                                               BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO (Bên B)
                   (Ký/ điểm chỉ, ghi rõ họ tên)                                                     (Ký/ điểm chỉ, ghi rõ họ tên)
 
 
LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN
Hôm nay, ngày ........ tháng ........ năm ........ , tại: ........................................................................
Tôi ................................................................, Công chứng viên phòng Công chứng .................
số ............. tỉnh (thành phố) .......................................................................
CÔNG CHỨNG:
- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được giao kết giữa bên A là ....................................... và bên B là ...............................................; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;
- Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;
- Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
- ............................................................................................................................................................
- Hợp đồng này được làm thành .......... bản chính (mỗi bản chính gồm ....... tờ, ........trang), giao cho:
+ Bên A ...... bản chính;
+ Bên B ....... bản chính;
Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.
 
                                                                    Số................................, quyển số ................TP/CC-SCC/HĐGD.
              CÔNG CHỨNG VIÊN
                    (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
 

2.3 Ghi chú

(1) Hợp đồng tăng cho tài sản gắn liền với đất phải được công chứng, chứng thực theo quy định tại Điều 167 Luật đất đai năm 2013;
(2) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện được quy định tại Điều 192 Luật đất đai năm 2013;
(3) Trường hợp không được nhận tặng cho quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 191 Luật đất đai năm 2013.
Trân trọng!
Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty Luật Minh Khuê