1.Quy định áp dụng kê biên tài sản
>> Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự, gọi: 1900.6162
– Kê biên tài sản chỉ áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tiền hoặc có thể bị tịch thu tài sản hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại.
– Những người có thẩm quyền ra lệnh kê biên tài sản. bao gồm
+Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Trường hợp này, lệnh bắt phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành;
+ Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;
+ Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử.
+ Thẩm phán chủ tọa phiên tòa
Lệnh kê biên phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp trước khi thi hành.
– Chỉ kê biên phần tài sản tương ứng với mức có thể bị phạt tiền, bị tịch thu hoặc phải bồi thường thiệt hại. Tài sản bị kê biên được giao cho chủ tài sản hoặc người quản lý hợp pháp hoặc người thân thích của họ bảo quản. Người được giao bảo quản mà có hành vi tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại tài sản bị kê biên thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.
– Khi tiến hành kê biên tài sản phải có mặt những người:
+ Bị can, bị cáo hoặc người đủ 18 tuổi trở lên trong gia đình hoặc người đại diện của bị can, bị cáo;
>> Xem thêm: Biện pháp cưỡng chế của liên hiệp quốc là gì ? Khái niệm về biện pháp cưỡng chế của liên hợp quốc ?
+ Đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi có tài sản bị kê biên;
+ Người chứng kiến.
Người tiến hành kê biên phải lập biên bản, ghi rõ tên và tình trạng từng tài sản bị kê biên. Biên bản được lập theo quy định đọc cho những người có mặt nghe và cùng ký tên. Ý kiến, khiếu nại liên quan đến việc kê biên được ghi vào biên bản, có chữ ký xác nhận của họ và của người tiến hành kê biên.
Biên bản kê biên được lập thành bốn bản, trong đó một bản được giao ngay cho người được quy định tại điểm a khoản này sau khi kê biên xong, một bản giao ngay cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi có tài sản bị kê biên, một bản gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và một bản đưa vào hồ sơ vụ án.
2. Quy định về áp dụng kê biên tài sản đới với pháp nhân
Căn cứ Điều 17 Nghị định 44/2020/NĐ-CP (Có hiệu lực từ ngày 01/6/2020) quy định việc ra Quyết định kê biên tài sản đối với pháp nhân thương mại căn cứ vào:
- Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
- Biên bản được lập khi pháp nhân thương mại không chấp hành án hoặc chấp hành không đầy đủ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật (theo quy định tại Điều 5 Nghị định này);
>> Xem thêm: Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân nước ngoài là gì ?
- Pháp nhân thương mại chấp hành án không có tài khoản hoặc số tiền trong tài khoản tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, công ty chứng khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam không đủ để bảo đảm việc cưỡng chế thi hành biện pháp tư pháp.
- Tài liệu xác minh thông tin về tài sản của pháp nhân thương mại.
Kê biên tài sản của pháp nhân thương mại đang cho thuê có được không?
Căn cứ Điều 22 Nghị định 44/2020/NĐ-CP (Có hiệu lực ngày 01/6/2020) quy định việc kê biên tài sản của pháp nhân thương mại đang do người thứ ba giữ như sau:
- Trường hợp xác định người thứ ba đang giữ tài sản của pháp nhân thương mại, kể cả trường hợp tài sản được xác định bằng bản án, quyết định khác thì cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền ra quyết định kê biên tài sản đó; trường hợp người thứ ba không tự nguyện giao tài sản thì cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền cưỡng chế buộc họ phải giao tài sản để thi hành án.
- Trường hợp tài sản kê biên đang cho thuê thì người thuê được tiếp tục thuê theo hợp đồng đã giao kết.
=> Như vậy, cơ quan thi hành án hình sự được quyền kê biên tài sản của pháp nhân thương mại đang cho thuê để đảm bảo thi hành án. Tuy nhiên, bạn vẫn được tiếp tục thuê theo hợp đồng đã giao kết, không bị ảnh hưởng quyền lợi.
Điều 437. Kê biên tài sản
1. Kê biên tài sản áp dụng đối với pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử về tội mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tiền hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại.
2. Chỉ kê biên phần tài sản tương ứng với mức có thể bị tịch thu, phạt tiền hoặc bồi thường thiệt hại. Tài sản bị kê biên được giao cho người đứng đầu pháp nhân có trách nhiệm bảo quản; nếu để xảy ra việc tiêu dùng, sử dụng trái phép, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại tài sản bị kê biên thì người này phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
3. Khi kê biên tài sản của pháp nhân phải có mặt những người sau:
a) Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân;
b) Đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi pháp nhân có tài sản bị kê biên;
c) Người chứng kiến.
4. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục kê biên tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 128 của Bộ luật này.
3. Thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản của pháp nhân
Kê biên tài sản có thể được áp dụng đối với pháp nhân khi bị khởi tố, điều tra, truy tố hoặc xét xử về tội mà Bộ luật hình sự quy định. Do vậy tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản của pháp nhân được xác định như sau:
Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Tuy nhiên quyết định kê biên tài sản của những người này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành;
>> Xem thêm: Các loại thương nhân theo quy định của pháp luật thương mại ?
Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;
Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp;
Hội đồng xét xử.
4. Trình tự, thủ tục kê biên tài sản
Người tiến hành kê biên phải lập biên bản, ghi rõ tên và tình trạng từng tài sản bị kê biên. Biên bản được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật tố tụng hình sự, đọc cho những người có mặt nghe và cùng ký tên. Ý kiến, khiếu nại của những người quy định tại điểm a khoản này liên quan đến việc kê biên được ghi vào biên bản, có chữ ký xác nhận của họ và của người tiến hành kê biên.
Biên bản kê biên được lập thành bốn bản, trong đó một bản được giao ngay cho người được quy định tại điểm a khoản này sau khi kê biên xong, một bản giao ngay cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi có tài sản bị kê biên, một bản gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và một bản đưa vào hồ sơ vụ án.
Một lưu ý là chỉ được kê biên phần tài sản tương ứng với mức có thể bị tịch thu, phạt tiền hoặc bồi thường thiệt hại, khi tiến hành kê biên phải có mặt đầy đủ người đại diện theo pháp luật của pháp nhân, đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi pháp nhân có tài sản bị kê biên và người chứng kiến
>> Xem thêm: Kê biên tài sản là gì ? Đối tượng, thẩm quyền ra quyết định kê biên tài sản
Tóm lại, Kê biên tài sản là một trong các biện pháp cưỡng chế được áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội trong quá trình điều tra, truy tố hay xét xử. Về bản chất biện pháp này được áp dụng là nhằm đảm bảo cho viện thi hành án đồng thời sẽ giúp cho việc giải quyết vụ án được diễn ra theo đúng quy định của pháp luật.
5. Điều kiện áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản của pháp nhân
Tại điều 437 của Bộ luât tố tụng hình sự năm 2015 quy định về biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản của pháp nhân như sau:
Điều 437. Kê biên tài sản
1. Kê biên tài sản áp dụng đối với pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử về tội mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tiền hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại.
2. Chỉ kê biên phần tài sản tương ứng với mức có thể bị tịch thu, phạt tiền hoặc bồi thường thiệt hại. Tài sản bị kê biên được giao cho người đứng đầu pháp nhân có trách nhiệm bảo quản; nếu để xảy ra việc tiêu dùng, sử dụng trái phép, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại tài sản bị kê biên thì người này phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
3. Khi kê biên tài sản của pháp nhân phải có mặt những người sau:
a) Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân;
b) Đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi pháp nhân có tài sản bị kê biên;
c) Người chứng kiến.
4. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục kê biên tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 128 của Bộ luật này.
Như vậy theo quy định trên thì biện pháp kê biên tài sản được áp dụng khi thỏa mãn các điều kiện sau đây:
Thứ nhất, Kê biên tài sản áp dụng đối với pháp nhân phạm khi pháp nhân này thực hiện một hành vi phạm tội mà Bộ luật hình sự quy định
Thứ hai, Kê biên tài sản được chỉ được áp dụng khi pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
Thứ ba, Kê biên tài sản chỉ được áp dụng khi pháp nhân thương mại phạm một tội mà tội danh đó có hình phạt tiền hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại.
Một lưu ý là Chỉ kê biên phần tài sản tương ứng với mức có thể bị tịch thu, phạt tiền hoặc bồi thường thiệt hại. Tài sản bị kê biên được giao cho người đứng đầu pháp nhân có trách nhiệm bảo quản; nếu để xảy ra việc tiêu dùng, sử dụng trái phép, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại tài sản bị kê biên thì người này phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Mặt khác, khi kê biên tài sản của pháp nhân phải có mặt những người sau:
Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân;
Đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi pháp nhân có tài sản bị kê biên;
Người chứng kiến.
*Nguyên tắc áp dụng cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại
1. Việc cưỡng chế chỉ được thực hiện khi có quyết định cưỡng chế bằng văn bản của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền.
2. Việc quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế phải căn cứ vào hình phạt, biện pháp tư pháp áp dụng đối với pháp nhân thương mại, nội dung, tính chất, mức độ, điều kiện thi hành quyết định cưỡng chế và tình hình thực tế ở địa phương.
3. Thời hạn áp dụng biện pháp cưỡng chế để bảo đảm thi hành án không quá thời hạn chấp hành hình phạt theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; thời hạn bảo đảm thi hành biện pháp tư pháp được xác định khi biện pháp tư pháp được thi hành xong.
4. Pháp nhân thương mại có thể bị áp dụng một hoặc một số biện pháp cưỡng chế trong cùng một thời điểm nếu việc áp dụng một biện pháp cưỡng chế không đủ để bảo đảm thi hành án.
5. Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của pháp nhân thương mại, tổ chức, cá nhân có liên quan trong cưỡng chế thi hành án.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
>> Xem thêm: Địa vị pháp lý của pháp nhân là gì ? Phân tích năng lực chủ thể và hoạt động của pháp nhân ?
Trân trọng./.
Luật Minh Khuê - Sưu tầm & biên tập