1. Đất được thừa kế có phải nộp thuế thu nhập cá nhân ?

Chào Luật sư, Bố mẹ tôi đều mất trong 1 vụ tai nạn giao thông năm 2016, bố mẹ có để lại 1 mảnh đất và căn nhà cho. Hiện tại 3 chị em dang muốn làm thủ tục để sang tên sổ đỏ. Ông bà nội ngoại của chúng tôi đã mất hết rồi .Hỏi Luật sư như sau:

1. Trường hợp này chúng tôi có mất thuế thu nhập cá nhân hay không ?

2. Lệ phí trước bạ có mất không ?

3. Hồ sơ khi đến công chứng thừa kế bao gồm những gì ?

Cảm ơn luật sư!

Trả lời

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, thu nhập cá nhân về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất có được miễn theo quy định tại Khỏan 4 Điều 4 Nghị định Số: 65/2013/NĐ-CP như sau:

Điều 4. Thu nhập được miễn thuế

...

4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản ( bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản ) giữa: Vợ với chồng, cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha mẹ chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngọai; anh, chị em ruột với nhau.

Thứ hai, về lệ phí trước bạ đối với trường hợp của bạn sẽ được miễn theo quy định tại khỏan 10 Điều 9 Nghị định Số: 140/2016/NĐ-CP như sau:

Điều 9. Miễn lệ phí trước bạ...

10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Thứ ba, về giấy tờ cần thiết khi làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế:

1. Giấy chứng tử của bố, mẹ bạn

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chứng minh nhân dân/ Căn cứơc công dân của những người thừa kế.

4. Sổ hộ khẩu của những người thừa kế.

5. Giấy khai sinh của 3 anh/chị/em.

Sau khi đã có đủ giấy tờ nêu trên, bạn có thể đến văn phòng công chứng, phòng công chứng hoặc ủy ban nhân dân xã phường làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

2. Tư vấn về quyền thừa kế tài sản

Chào luật sư! Cháu năm nay 21 tuổi. Ông nội cháu mất cách đây gần 1 năm nhưng không để lại di chúc, trước đó bác và các chú cháu có lấy sổ đỏ vay ngân hàng 1 khoảng tiền mà chưa trả (gia đình cháu không có liên can hay được nhận 1 đồng nào cả). Và cha cháu đã mất cách đây khoảng 2 năm.

Nay sau khi ông nội mất bác cháu có yêu cầu người trong gia đình uỷ quyền cho bác cháu đứng tên giấy tờ đất rồi mới chia lại cho mọi người sau (nhưng không nói với cháu 1 câu nào). Do bác cháu cũng là người yêu cầu lấy sổ đỏ vay ngân hàng và cũng có ý đồ chiếm đoạt tất cả tài sản của ông nội. Trước đây bác cháu đã được ông bà chia 1 mảnh đất nhưng sau đó bác đã bán đi lấy tiền. Nay cháu không biết phải làm sao để được hưởng phần tài sản đúng ra thuộc về gia đình cháu (gia đình cháu sống chung chăm sóc ông bà nội mấy chục năm nhưng vì do chú cháu về gây sự giành nhà nên gia đình cháu đã dọn ra ở trọ, sau đó chú cháu vẫn gây sự, đe doạ cha cháu và có lần chú ấy đạp xe cha cháu suýt gây tai nạn trên đường) và nếu có được hưởng thì gia đình cháu có phải trả 1 khoảng vay ngân hàng mà các bác cháu đã đi vay không ạ. Vì hoàn cảnh gia đình khó khăn nên mong được sự trợ giúp của Luật sư.

Cháu xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn về quyền thừa kế tài sản

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự về thừa kế tài sản, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Do ông nội bạn qua đời, không để lại di chúc, cho nên di sản để lại được phân chia theo pháp luật và những người được hưởng theo quy định tại Khoản 1 Điều 676 Bộ luật dân sự 2005:

" 1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. "

Theo như bạn trình bày, bố bạn mất cách đây 2 năm và ông nội bạn mất cách đây 1 năm, tức là bố bạn đã qua đời trước ông bạn. Cho nên bạn là người thế vị hưởng phần di sản mà bố bạn đáng được hưởng theo quy định tại Điều 677 Bộ luật dân sự 2005:

" Điều 677. Thừa kế thế vị

Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống."

Còn về khoản vay ngân hàng, bác bạn là người trực tiếp vay ngân hàng, là người được ủy quyền cầm sổ đỏ nên bác bạn phải có nghĩa vụ trả khoản vay đó và phải trả lại số tiền tương ứng với phần di sản được chia từ mảnh đất cho gia đình bạn nếu muốn lấy cả mảnh đất.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Cách phân chia tài sản thừa kế là đất đai, nhà ở ?

Kính chào luật Minh Khuê! Dạ thưa luật sư, em có một vấn đề này muốn hỏi xin ý kiến luật sư một chút ạ. Mong luật sư có thể giúp em: Cụ A và cụ B là hai vợ chồng già có một mảnh đất 200m2. Sau khi chết, ông bà không để lại bất kì di chúc gì và cũng không ai đề nghị chia thừa kế. Cụ A và cụ B có 3 người con: D, E, F.

Biết tin 2 cụ chết, D, E, F quay về mảnh đất 200m2 và xây nhà ở trên 150m2. 50m2 còn lại chỉ lợp mái tôn, ngoài ra không sử dụng để làm gì cả.3 năm sau, giữa D, E, F xảy ra mâu thuẫn vì thế đã quyết định xin hộ khẩu riêng. Trên mảnh đất 50m2 đó vì lúc trước E thường xuyên phơi đồ nhờ, cho nên sau nay khi đã xin hộ khẩu riêng, D và F vì không muốn dính líu gì tới E nên để mặc E phơi đồ, bản thân không đụng gì tới diện tích đó.1 năm sau, Nhà nước ra quyết định giải tỏa hộ gia đình nhằm xây dựng lề đường. Nhà của F nằm ở ngoài cùng vì thế bị cắt mất 1m, bởi vì diện tích quá nhỏ gia đình của F không thể ở được nên F quyết định xây thêm lầu ngay trên diên tích còn lại sau khi bị giải tỏa, đồng thời, F quyết định xây phần lầu ngang qua phần trên của 50m2 (tức xây lầu từ nhà của F ngang qua cả phần diện tích trên không của 50m2), 50m2 dưới đất vẫn để E phơi đồ như cũ. Biết chuyện, D, E, F xảy ra tranh chấp. E nói rằng đó là đất của mình nên phần trên không cũng không được sử dụng.

Thưa luật sư, em muốn hỏi là cuối cùng F có được xây lầu ở phần trên không của 50m2 không ạ?

Em xin cảm ơn !

Người gửi: N.V.T

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp, cụ A và cụ B không để lại di chúc, như vậy, di sản thừa kế này sẽ được thừa kế theo pháp luật.

Căn cứ vào Bộ luật dân sự năm 2005:

Điều 674. Thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Điều 675. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;...

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Hai cụ có 3 người con là D, E, F. 3 người đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất và nếu không thuộc trường hợp hạn chế hay bị quyền hưởng di sản của người thừa kế thì 3 người được hưởng phần thừa kế như nhau.

Theo thông tin bạn cung cấp, có thể hiểu rằng 50m2 đất còn lại kia là phần đất thừa kế chung, chưa được chia, nó không thuộc sở hữu của riêng ai trong 3 ngườu D, E, F. Như vậy, việc F xây nhà sử dụng diện tích trên không của toàn bộ 50m2 là đất chung nếu bị 2 người thừa kế còn lại phản đối thì F không được thực hiện.

Nếu F muốn xây nhà mở rộng ra phần trên không của 50m2 đất kia thì có thể tiến hành chia 50m2 đất thừa kế chung còn lại và tiến hành xây dựng trên diện tích đất mình mới được chia. Hơn nữa, việc xây dựng cần tuân thủ quy chuẩn xây dựng theo quy định của pháp luật tránh ảnh hưởng đến những công trình xây dựng của gia đình xung quanh.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Tư vấn về thừa kế di sản ?

Chào Luật sư. Ba tôi đã đi xuất cảnh qua Úc năm 1999, đến năm 2006 ba tôi mất bên Úc. Hài cốt ba tôi được người bạn đem về Việt Nam theo đường hàng hóa sách tay không khai báo. Lúc đó tôi có hỏi về giấy chứng tử thì người bạn của ba tôi hứa sẽ gửi về Việt Nam sau.
Sau đó chúng tôi mất liên lạc với người này nên hiện chúng tôi không có giấy chứng tử (death certificates). Hiện hài cốt ba tôi được gửi vào chùa từ đó đến nay. Năm 2015, cô tôi mất, không có bất cứ di chúc nào. Hàng thừa kế thứ nhất và thứ hai của cô tôi không còn ai. Nhờ Luật sư hướng dẫn tôi để tôi và những người thuộc hàng thừa kế thứ 3 được nhận thừa kế di sản của cô tôi để lại. Tôi có thể liên lạc với ai để được giúp đỡ? Trong trường hợp này chi phí khoảng bao nhiêu?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất: Đối với câu hỏi làm thế nào để những người thừa kế ở hàng thừa kế thứ ba được hưởng di sản do người chết để lại

Theo quy định tại khoản 3 Điều 676 Bộ luật dân sự 2005 thì trường hợp này những người thừa kế ở hàng thừa kế thứ ba đương nhiên được hưởng di sản do những người ở hàng thừa kế thứ nhất và thứ hai hiện tại không còn ai:

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Thứ hai: Đối với câu hỏi bạn có thể nhờ sự giúp đỡ của ai

- Đối với vấn đề chứng minh rằng ba bạn đã mất: Bạn làm đơn yêu cầu Tòa án cấp huyện nơi người bị yêu cầu tuyên bố đã chết có nơi cư trú cuối cùng theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 33 và điểm b, khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2004, sửa đổi, bổ sung 2011.

- Đối với vấn đề yêu cầu chia di sản ta chia thành hai trường hợp như sau:

+ Nếu có tranh chấp về vấn đề di sản thừa kế mà yêu cầu tòa án giải quyết thì đây được xác định là tranh chấp về dân sự theo khoản 5 Điều 25 Bộ luật tố tụng dân sự. Do đó, bạn có thể làm đơn yêu cầu Tòa án cấp huyện nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn hoặc Tòa án nơi có bất động sản theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 và điểm b, điểm c khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2004, sửa đổi, bổ sung 2011.

+ Nếu không có tranh chấp về vấn đề di sản thừa kế thì đây được xác định là việc dân sự và bạn có thể lựa chọn Tòa án cấp tỉnh giải quyết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 34 và Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 (Luật sửa đổi, bổ sung bộ luật tố tụng dân sự 2011).

Thứ ba: Chi phí sơ thẩm trong việc chia di sản thừa kế

Bạn chưa cung cấp di sản thừa kế mà cô bạn để lại là bao nhiêu nên chưa thể xác định được chi phí cụ thể cho việc chia di sản này, do đó ở đây mới chỉ xác định được cách tính án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp chia di sản thừa kế theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết 01/2012 và khoản 7 Điều 27 Pháp lệnh 10/2009 như sau:

"Điều 12. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp giải quyết chia tài sản chung, chia di sản thừa kế quy định tại khoản 7 Điều 27 của Pháp lệnh

Khi các bên đương sự không xác định được phần tài sản của mình hoặc mỗi người xác định phần tài sản của mình trong khối tài sản chung, phần di sản của mình trong khối di sản thừa kế là khác nhau và có tranh chấp thì mỗi bên đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo mức tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia, được hưởng trong khối tài sản chung hoặc trong khối di sản thừa kế. Đối với phần Tòa án bác đơn yêu cầu thì người yêu cầu chia tài sản chung, di sản thừa kế không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Ví dụ: A, B, C, D tranh chấp khối tài sản chung có giá trị 600.000.000 đồng và không xác định được phần tài sản của mình hoặc mỗi người xác định phần tài sản của mình trong khối tài sản chung là khác nhau và có tranh chấp. Tòa án quyết định A được chia là 100.000.000 đồng, B được chia là 150.000.000 đồng, C được chia là 200.000.000 đồng và D được chia là 150.000.000 đồng. Án phí dân sự sơ thẩm mỗi người phải nộp được tính như sau:

A phải nộp án phí là 100.000.000 đồng x 5% = 5.000.000 đồng;

B phải nộp án phí là 150.000.000 đồng x 5% = 7.500.000 đồng;

C phải nộp án phí là 200.000.000 đồng x 5% = 10.000.000 đồng;

D phải nộp án phí là 150.000.000 đồng x 5% = 7.500.000 đồng."

"Điều 27. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm...

7. Mỗi bên đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo mức tương ứng với giá trị phần tài sản, phần di sản mà họ được hưởng, được chia trong trường hợp các bên đương sự không tự xác định được phần tài sản của mình trong khối tài sản chung, phần di sản mà mình được hưởng trong khối di sản thừa kế và có một trong các bên yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung, di sản thừa kế đó...."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư dân sự - Công ty luật Minh Khuê