1. Thủ tục đăng ký quyền thừa kế đất đai thực hiện như thế nào?
Rất mong công ty giải đáp hộ cho tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Xuan dai

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai qua tổng đài điện thoại:1900.6162
Trả lời:
Theo như bạn đã nêu trong tình huống thì ông bà của bạn không để lại di chúc, như vậy, di sản thừa kế ở đây sẽ được chia theo pháp luật theo quy định về thừa kế tại điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015như sau:
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Đối với tình huống này, vấn đề chia di sản phải được thực hiện như sau: khi ông nội của bạn mất không để lại di chúc, vì thế, số tài sản mà ông bạn để lại sẽ được chia theo pháp luật, cụ thể trong trường hợp này là bà nội, bố và các bác của bạn. Như vậy, đến thời điểm ông nội bạn mất thì số tài sản của ông nội bạn được chia đều cho bà nội, bố và 2 bác của bạn. Tuy nhiên, đến năm 2000 thì bố của bạn mất, không để lại di chúc, vì thế theo pháp luật thì số tài sản của bố bạn hiện có (bao gồm cả phần di sản thừa kế từ ông nội bạn) sẽ được chia cho mẹ của bạn và các con. Năm 2015 bà nội của bạn mất, không để lại di chúc, vì thế số di sản của bà nội bạn cũng sẽ được chia theo pháp luật, tức là được chia cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất là hai bác và bố của bạn. Tuy nhiên, do bác trai đã mất năm 2001 nên toàn bộ tài sản của bà nội bạn sẽ thuộc về bác gái và bố của bạn. Do bố của bạn mất vào năm 2000, mất trước thời điểm mà bà nội bạn mất, nên theo quy định tại Điều 652 Bộ luật dân sự năm 2015 Thừa kế thế vị thì:
Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.
Như vậy, thì phần di sản của bà nội bạn sẽ được chia thành 2 phần, 1 phần chia cho bác gái của bạn, phần còn lại chia cho bố của bạn, nhưng do bố của bạn đã mất trước thời điểm mà bà của bạn mất, nên những người con của bố bạn sẽ được hưởng thừa kế thế vị, tức là được hưởng phần thừa kế mà bà nội để lại cho bố của bạn. Còn mẹ của bạn, không thuộc diện thừa kế thứ nhất theo quy định tại điều 651Bộ luật dân sự năm 2015 nên không được hưởng phần di sản do bà nội bạn để lại.
Như vậy, theo quy định trên thì mẹ của bạn không được hưởng di sản thừa kế từ bà nội của bạn, mà số tài sản của bà bạn sẽ được chia đôi, một phần cho bác của bạn, và phần còn lại là cho các con của bố bạn.
Nếu như bác của bạn làm đơn chuyển toàn bộ di sản thừa kế cho mẹ của bạn thì cần phải làm các thủ tục sau:
- Từ chối nhận di sản thừa kế hoặc làm hợp đồng cho tặng toàn bộ di sản thừa kế cho mẹ bạn.
2. Thừa kế tài sản đất đai của ông nội có phải nộp thuế không ?

Luật sư tư vấn pháp luật lĩnh vực thuế trực tuyếngọi: 1900.6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi. Câu hỏi của bạn, Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:
Theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi bổ sung năm 2014 quy định về thu nhập được miễn thuễ thì việc bạn nhận thừa kế từ ông bạn sẽ thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân :
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
Như vậy, theo quy định trên thì bạn sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất từ ông của bạn.
3. Thủ tục tách quyền sử dụng đất nông nghiệp là tài sản thừa kế ?

Luật sư tư vấn tách quyền sử dụng đất nông nghiệp, gọi: 1900.6162
Trả lời
Căn cứ Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013 và khoản 11 Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính.
- Hồ sơ bao gồm:
+ Đơn đề nghị tách thửa (Mẫu số 11/ĐK);
+ Bản gốc giấy chứng nhận đã cấp;
+ Sơ đồ kỹ thuật về thửa đất (nếu có yêu cầu);
Trong trường hợp tách thửa do chuyển nhượng, cần thêm:
+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; (Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chuứng nhà nước; trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền xử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của xã, phường, thị trấn nơi có đất);
+ Chứng minh thư, hộ khẩu của hai bên chuyển nhượng, tặng cho (có công chứng).
- Nơi nộp hồ sơ: Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Đối với quy định về mức diện tích đất nông nghiệp tối thiểu để được tách sổ đỏ hiện nay của UBND Tỉnh ban hành.
Trong trường hợp bạn muốn trực tiếp sử dụng dịch vụ của Công ty, bạn có thể liên hệ trực tiếp tới hotline: 1900.6162 .
Trân trọng cám ơn!
4. Hướng dẫn chia di sản thừa kế đất đai ?
Dưới sự đồng ý kí tên của 4 người con. Nay 3 người con chưa kí tên đồng ý trở về đòi chia quyền sử dụng đất 2000 mét vuông đất này. Vậy 3 người con này có được quyền yêu cầu chia đất hay không?
Xin cám ơn.
Người gửi: Tran

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế gọi: 1900.6162
Trả lời:
Chào bạn, cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:
Vì trường hợp của bạn không nói rõ 2000m2 đất thuộc sở hữu của ai? Của hộ gia đình hay của riêng mẹ bạn sở hữu? Nếu của hộ gia đình thì tại thời điểm được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong hộ khẩu gồm những ai? Vì vậy, chúng tôi xin chia thành hai trường hợp như sau:
TH1: 2000m2 đất này chỉ đứng tên mẹ bạn, như vậy khi còn sống mẹ bạn hoàn toàn có quyền thực hiện việc tặng quyền sử dụng đất cho bạn theo điều 167 Luật đất đai 2013
Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất
Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.
Vì vậy, nếu như bạn đầy đủ căn cứ chứng minh rằng mẹ bạn đã giao cho bạn 2000m2 đất để sử dụng trước khi mất thì không ai có quyền yêu cầu chia đất.
TH2: 2000m2 đất đứng tên của cả hộ gia đình, vậy mẹ bạn sẽ không được định đoạt chuyển toàn bộ quyền sử dụng đất trên nếu tại thời điểm chuyển nhượng không có sự đồng ý của các thành viên trong hộ gia đình. Những người đứng tên trong hộ gia đình chưa đồng ý việc chuyển nhượng đất hoàn toàn có căn cứ để yêu cầu chia đất. Căn cứ theo Điều 212 Bộ luật dân sự năm 2015
Điều 212. Sở hữu chung của các thành viên gia đình
1. Tài sản của các thành viên gia đình cùng sống chung gồm tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên và những tài sản khác được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.
2. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình được thực hiện theo phương thức thỏa thuận. Trường hợp định đoạt tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký, tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật có quy định khác.
Trường hợp không có thỏa thuận thì áp dụng quy định về sở hữu chung theo phần được quy định tại Bộ luật này và luật khác có liên quan, trừ trường hợp quy định tại Điều 213 của Bộ luật này.
5. Chia thừa kế không có di chúc?
Nếu cha mẹ em không lập di chúc mà đột ngột qua đời thi số tài sản còn lại được chia như thế nào và em được bao nhiêu trong số đó? Kính mong luật sư giúp em, chân thành cảm ơn!
Trả lời:
Trường hợp nếu cha mẹ bạn không lập di chúc mà đột ngột qua đời thì di sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật. Căn cứ điều 675 BLDS năm 2005:
"Điều 675. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật
1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:
a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;
c) Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;
d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản.
2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế."
Di sản là 9000m2 đất sẽ được chia thừa kế theo hàng thừa kế như sau:
"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."
Theo đó, những người được thừa kế sẽ tùy từng trường hợp cụ thể và chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất.
Ví dụ: nếu cả cha và mẹ bạn cùng mất mà ông nội hoặc bà ngoại bạn còn sống thì những người được thừa kế bao gồm: anh chị em bạn, bạn, ông nội, bà ngoại.
Tham khảo bài viết liên quan:
Chia di sản thừa kế không có di chúc ?
Phân chia di sản thừa kế không có di chúc ?
Chia di sản thừa kế khi không có di chúc?
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng!
Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê