1. Thuật ngữ phòng cháy, chữa cháy
Bình dập cháy xách tay: Portable fire extinguisher
Xe đẩy chữa cháy: Wheeled fire extinguisher
Hệ thống dập cháy cố định: Fixed fire extinguishing system
Thiết bị dập cháy hỗn hợp: Miscellaneous fire fighting equipment
Thiết bị kiểm tra và chỉ dẫn: Control and indicating equipment
Thiết bị báo động ban đầu: Alarn - Initiating device
(dạng điểm, điều khiển bằng tay hay tự động) point type, manual or automatic
Máy dò định tuyến: Linear detector
Thiết bị báo cháy: Fire - warning device
Thông gió tự nhiên: Natural venting
Máy điều áp (kiểm soát khói): Pressurization (smoke control)
Vùng nguy hiểm đặc biệt: Special risk area or room
Bọt hay hỗn hợp bọt: Foam or foam solution
Nước có chất phụ gia: Water with additive
Bột BC: BC powder
Bột dập cháy ngoài bột BC và ABC: Extinguishing powder other than BC or ABC
Khí dập cháy ngoài khí Honlon và khí CO2: Extinguishing gas other than Halon or CO2
Họng ra: Outlet
Họng vào: Inlet
Nhiệt: Heat
Khói: Smoke
Ngọn lửa: Flame
Khí nổ: Explosive gas
Khởi động bằng tay: Manual actuation
Chuông: Bell
Loa: Loud-speaker
Tín hiệu ánh sáng: Illuminated signal
Vật liệu cháy: Combustible materials
Tác nhân ôxy hoá: Oxidising agente
Vật liệu nổ: Explosive materials
>> Liên hệ sử dụng dịch vụ dịch thuật:Dịch vụ dịch thuật chuyên nghiệp tại Hà Nội;
Conventional Fire Alarm - Hệ thống báo cháy thông thường (có tài liệu dịch là: Hệ thống báo cháy quy ước)
Control Panel RPP-ABW 20 - Bảng điều khiển
Nơi hiển thị những thông tin liên quan đến trạng thái hoạt động của hệ thống.
Addressable Fire Alarm - Hệ thống báo cháy địa chỉ
Hệ thống báo cháy tự động có chức năng thông báo địa chỉ của từng đầu báo cháy
Fire Alarm System - Hệ thống báo cháy
Water Spray System - Hệ thống chữa cháy dùng nước vách tường
Certain high hazards cannot be controlled or extinguished with ordinary sprinkler systems, but with water spray systems (also say deluge systems).
Những hiện trường được xếp loại nguy hiểm về hỏa hoạn cao, không thể chữa cháy bằng hệ thống sprinkler thông thường, mà phải dùng Hệ Thống Chữa cháy bằng nước vách tường
Foam System - Hệ thống Foam
Hệ thống chữa cháy bằng bọt (foam), khi được kích hoạt, sẽ phun ra một loại bọt bao phủ lên trên bề mặt xăng dầu, tách chất lỏng dễ cháy ra khỏi không khí và lửa, nhờ đó ngọn lửa bị dập tắt.
Automatic Fire Alarm - Hệ thống báo cháy tự động
Sprinkler System - Hệ thống đầu phun (Hệ thống Sprinkler)
Automatic sprinkler systems are widely regarded as the most effective method of controlling a fire.
Dập tắt đám cháy bằng cách phun nước trực tiếp vào khu vực đang cháy mà tại đó đầu phun sprinkler bị kích hoạt ở ngưỡng nhiệt độ đã được xác định trước.
Drencher System - Hệ thống Drencher
Với đầu phun hở, khi có cháy toàn bộ diện tích phía dưới các đầu phun được phun chất chữa cháy
CO2 System - Hệ thống CO2
It is especially valuable where other extinguishing mediums might damage stock or equipment.
Hệ thống dùng khí CO2 để dập cháy, ứng dụng tại những nơi mà nếu dùng những chất chữa cháy khác có thể làm hư hỏng máy móc, thiết bị.
Fire Pump - Máy bơm chữa cháy
Máy bơm chữa cháy được sử dụng cho hệ thống chữa cháy cũng như công tác PCCC tại các công trình, các đơn vị PCCC dân sự, PCCC rừng ...
>> Liên hệ sử dụng dịch vụ dịch thuật:Dịch vụ phiên dịch tiếng anh chuyên ngành luật;
centrifugal pump : Bơm ly tâm
motor turnable ladder (aerial ladder) :Thang có bàn xoay (định hướng được)bằng động cơ, giống cần cẩu, dùng để chữa cháy
steel ladder: Thang thép
automatic extending ladder : thang dài có thể kéo dài tự động
ladder mechanism : cơ cấu của thang
jack : cột chống
ladder operator : người điều khiển thang
extension ladder : thang duỗi dài
ceiling hook (preventer) : sào móc, câu liêm
hook ladder ( pompier ladder) : thang có móc treo
holding squad : đội căng tấm vải để cứu người
jumping sheet : tấm vải để căng đỡ người nhảy xuống khi có cháy
ambulance car /ambulance : xe cứu thương
resuscitator (resuscitation equipment), oxygen apparatus : thiết bị hồi sức, bình thở ô xy
armband (armlet, brassard) : băng tay
stretcher : băng ca
unconscious man : người bị ngất
pit hydrant : van lấy nước chữa cháy
standpipe (riser, vertical pipe) ống đặt đứng lấy nước
hydrant key : khóa vặn của van lấy nước chữa cháy
hose reel (hose cart, hose wagon, hose truck, hose cariage): guồng cuộn xếp ống mềm để dẫn nước
hose coupling : khớp nối ống
soft suction hose : ống hút mềm
delivery hose : ống mềm cấp nước
dividing breeching : chỗ nối hình chữ T
branch : ống tia nước chữa cháy
branchmen : nhóm cứu hỏa
surface hydrant (fire plug ) trụ lấy nước cứu hỏa
officer in charge : đội trưởng trạm cứu hỏa
fireman/firefighter: nhân viên cứu hỏa
helmet (fireman's helmet, fire hat) mũ của nhân viên cứu hỏa
breathing apparatus : máy thở
face mask : mặt nạ
walkie - talkie set : bộ thu phát vô tuyến cầm tay
hand lamp : đèn xách tay
small axe (ax, pompier hathchet) rìu nhỏ của nhân viên cứu hỏa
hook belt : thắt lưng gài móc
beltline : dây cứu nạn
protective clothing of asbetos (asbetos suit) or of metallic fabric: quần áo bảo vệ (chống lửa) bằng amiang hoặc bằng sợi tráng kim loại
breakdown lorry (crane truck, wrecking crane) : xe tải lắp cần trục
lifting crane : cần trục nâng
load hook (draw hook, drag hook) móc của cần trục
support roll : trục đỡ
water tender : xe cấp nước
portable pump : bơm xách tay
hose layer : xe ô tô cứu hỏa chở ống mềm dẫn nước và dụng cụ
flaked lengths of hose : ống mềm đã được cuộn lại
cable drum : tang trống cuộn cáp
winch : tời
face mask filter : bộ lọc của mặt nạ
active carbon: than hoạt tính
dust filter : bộ lọc bụi
air inlet : lỗ dẫn không khí vào
portable fire extinguisher: bình dập lửa, bình chữa cháy
trigger valve : van kiểu cò súng
large mobile extinguisher (wheeled fire extingguisher): bình dập lửa lớn di động
foam making branch ( foam gun) ống phun bọt không khí và nước
fireboat : tàu cứu hỏa
monitor (water cannon ) ống phun tia nước công suất lớn
2. Đừng lạm dụng thuật ngữ đồng thời
Những năm sau này, nhất là khi Luật Doanh nghiệp 2020 đặt nền móng cho cơ chế quản lý mới của Nhà nước đối với DN thì cụm từ “đồng thời” này được áp dụng khá phổ biến, mà ít người để ý đến những rắc rối của nó trong quá trình thực thi pháp luật. Có thể kể ra một số luật đã sử dụng cụm từ “đồng thời” như sau:
Giấy phép thành lập và hoạt động đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ. Giấy phép này đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Khoản 1 Điều 50 Luật đầu tư 2014 quy định: Nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án đầu tư và làm thủ tục đăng ký đầu tư hoặc thẩm tra đầu tư tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư để được cấp GCNĐT. GCNĐT đồng thời là GCNĐKKD
Có nhiều câu hỏi cần làm rõ ở đây: Đầu tư và kinh doanh có gì khác nhau? Lĩnh vực đầu tư và ngành nghề kinh doanh có gì khác nhau? Ngành nghề kinh doanh có điều kiện và lĩnh vực đầu tư có điều kiện có gì khác nhau không? Lĩnh vực cấm đầu tư và ngành nghề cấm kinh doanh có gì khác nhau?...
>> Luật sư tư vấn luật đầu tư nước ngoài trực tuyến gọi: 1900.6162
Còn nhớ, khi thảo luận tại các cuộc hội thảo Luật đầu tư 2005, các chuyên gia đã cảnh báo nguy cơ của cụm từ “đồng thời”. Họ cho rằng việc lai ghép này là khiên cưỡng và khi Luật đi vào thực tế sẽ gặp khó khăn. Có ý kiến cho rằng, sự lai ghép này giống như ghép tạng khác nhóm máu vì bản chất của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đầu tư là khác nhau. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh xác lập địa vị pháp lý của chủ thể kinh doanh, tức là doanh nghiệp, trong khi giấy chứng nhận đầu tư chỉ xác lập tính hợp pháp của một hành vi kinh doanh của doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đầu tư gắn với một dự án, còn giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với một doanh nghiệp, mà doanh nghiệp có thể có nhiều dự án. Cấp giấy chứng nhận đầu tư đồng thời với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có nghĩa là đã đồng nhất một dự án với một doanh nghiệp.
Với thực tế đang xảy ra hiện nay thì có thể hiểu giấy phép hoạt động đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do các cơ quan chủ quản cấp có hai giá trị: giá trị thứ nhất là nó bảo đảm việc hoạt động của doanh nghiệp là hợp pháp và giá trị thứ hai là nó xác nhận tư cách pháp nhân cho một doanh nghiệp. Chúng ta không tài nào hiểu nổi tại sao một giấy phép hoạt động lại có thể có quyền năng này trong khi doanh nghiệp đó chưa được đăng ký kinh doanh. Việc dùng chữ đồng thời ở đây quả là một công đôi việc, vừa cấp phép hoạt động cho doanh nghiệp, vừa tiếm quyền của cơ quan đăng ký kinh doanh. Hậu quả của việc này là một tương lai có thể dễ dàng dự báo được, đó là sự chồng chéo trong vấn đề quản lý doanh nghiệp. Không biết rằng một doanh nghiệp đã được thành lập theo Luật doanh nghiệp, sau đó lại được cấp giấy phép hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm sẽ do cơ quan nào quản lý: Bộ Kế hoạch và đầu tư hay Bộ tài chính?
Một ví dụ khác nữa để làm rõ hơn sự rắc rối mà hai chữ “đồng thời” này mang lại đó là: Tỉnh này cấp GCNĐT đồng thời là GCNĐKKD, doanh nghiệp sang tỉnh khác lập chi nhánh thì không được chấp nhận. Lý do là doanh nghiệp đã không thực hiện việc ĐKKD theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Cơ sở pháp lý mà cơ quan ĐKKD viện dẫn là Khoản 3 Điều 50 Luật Đầu tư: Nhà đầu tư trong nước có dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế thì thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của Luật này. Hậu quả là doanh nghiệp bị trả hồ sơ về làm lại. Khi doanh nghiệp về tỉnh đã cấp GCNĐT đồng thời là GCNĐKKD thì tỉnh trả lời là đã thực hiện đúng thủ tục đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 và các Khoản 3, 4 Điều 41 Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
Để giải quyết triệt để những rắc rối do việc lạm dụng cụm từ “đồng thời” mang lại, chúng ta cần phải có những sửa đổi hợp lý mang tính lâu dài, đặc biệt là Luật DN và Luật đầu tư. Cụ thể như sau:
Sửa Luật Đầu tư và Nghị định 108 bởi vì GCNĐT không thể đồng thời là GCNĐKKD vì bản chất pháp lý của hai giấy này là khác nhau. Hơn thế nữa trình tự, thủ tục cấp GCNĐT và GCNĐKKD là khác nhau. Thủ tục cấp GCNĐT thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định 108/2006/NĐ-CP, còn trình tự thủ tục cấp GCNĐKKD thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Nghị định 88/2006/NĐ-CP. Một vướng mắc khác là cơ quan ĐKKD có quyền thu hồi GCNĐT đồng thời là GCNĐKKD hay không? Nếu được thu hồi thì dường như là không đúng vì cơ quan ĐKKD sao lại có quyền thu hồi cả GCNĐT? Còn nếu không được thu hồi thì thử hỏi Luật Doanh nghiệp còn có ý nghĩa gì? Ngoài ra, nếu doanh nghiệp có GCNĐT đồng thời là GCNĐKKD muốn thay đổi ĐKKD liệu cơ quan ĐKKD có chấp nhận hay không khi mà doanh nghiệp không thực hiện ĐKKD theo trình tự, thủ tục của Luật Doanh nghiệp?
Trong trường hợp không sửa Luật Đầu tư và Nghị định 108 thì phải thống nhất cơ quan ĐKKD và cơ quan cấp GCNĐT vào một cơ quan chung lấy tên là cơ quan đăng ký doanh nghiệp cùng phục vụ cho lợi ích của doanh nghiệp. Thực hiện nguyên tắc mọi doanh nghiệp phải ĐKKD theo Luật Doanh nghiệp để xác lập tư cách pháp nhân cho doanh nghiệp rồi mới thực hiện cấp GCNĐT cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được cấp GCNĐT sau khi có tư cách pháp nhân. Thực hiện nguyên tắc này vừa đảm bảo lợi ích pháp lý lâu dài cho doanh nghiệp, vừa thể hiện được tính thống nhất và thuận tiện trong việc quản lý doanh nghiệp của các cơ quan nhà nước.
Đối với Luật DN, nên quy định cụ thể Luật DN là cơ sở duy nhất quy định việc đăng ký kinh doanh của DN. Sau đó, doanh nghiệp muốn kinh doanh ngành nghề nào thì sẽ chịu sự điều chỉnh của những văn bản pháp luật liên quan tới các ngành nghề đó.
Làm được những điều trên sẽ tránh được mọi rắc rối về đầu tư hiện nay cũng như giải quyết được tính thiếu đồng bộ trong việc quản lý doanh nghiệp. Ngoài ra còn tạo tiền lệ để giải quyết dứt điểm tình trạng gắn GCNĐKKD với các loại giấy phép khác như: Giấy phép hoạt động kinh doanh bảo hiểm đồng thời là GCNĐKKD…. Sẽ là rất nguy hiểm khi mà Luật Doanh nghiệp bị “né tránh”, không được tôn trọng! Rõ là Khoản 2 Điều 3 Luật Doanh nghiệp đã tạo ra sự tuỳ tiện của các Luật chuyên ngành. Có lẽ cần nghiên cứu thống nhất áp dụng quy tắc: đã kinh doanh trước tiên phải đăng ký kinh doanh, sau đó cấp phép ngành nghề gì thì cấp.
(MKLAW FIRM: Biên tập.)
3. Một số thuật ngữ trong Luật Đầu tư được hiểu như thế nào ?
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan đăng ký đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
3. Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động đầu tư kinh doanh bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường.
4. Dự án đầu tư mới là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.
5. Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư.
6. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.7. Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn để theo dõi, đánh giá, phân tích tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và hỗ trợ nhà đầu tư trong việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.8. Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây gọi là hợp đồng PPP) là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 27 của Luật này.
9. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.
10. Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.
11. Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.
12. Khu kinh tế là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.
13. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
14. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
15. Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.16. Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.
17. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
18. Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.
>> DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:Tư vấn thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam;
4. Một số thuật ngữ của Luật thương mại?
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.
2. Hàng hóa bao gồm:
a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;
b) Những vật gắn liền với đất đai.
3. Thói quen trong hoạt động thương mại là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng được hình thành và lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài giữa các bên, được các bên mặc nhiên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thương mại.
4. Tập quán thương mại là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại, có nội dung rõ ràng được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại.
5. Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu giữ bằng phương tiện điện tử.
6. Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam để tìm hiểu thị trường và thực hiện một số hoạt động xúc tiến thương mại mà pháp luật Việt Nam cho phép.
7. Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập và hoạt động thương mại tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
8. Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận.
9. Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.
10. Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại.
11. Các hoạt động trung gian thương mại là hoạt động của thương nhân để thực hiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một số thương nhân được xác định, bao gồm hoạt động đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, uỷ thác mua bán hàng hoá và đại lý thương mại.
12. Vi phạm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thoả thuận giữa các bên hoặc theo quy định của Luật này.
13. Vi phạm cơ bản là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.
14. Xuất xứ hàng hoá là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hoá hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hoá trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất hàng hoá đó.
15. Các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
> DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:Dịch vụ luật sư tư vấn cấp giấy chứng nhận đầu tư;
5. Thuật ngữ pháp lý (Anh - Việt ) thường dùng
Three Strikes" Law Luật "Bất Quá Tam"
(Your elected) Representatives Đại biểu (của mình)
Accountable Có trách nhiệm
Accountable to ... Chịu trách nhiệm trước ...
Accredit ủy quyền, ủy nhiệm, ủy thác, bổ nhiệm
Acquit xử trắng án, tuyên bố vô tội
Act and deed văn bản chính thức (có đóng dấu)
Act as amended luật sửa đổi
Act of god thiên tai, trường hợp bất khả kháng
Act of hostility hành vi thù địch
Act of legislation sắc luật
Administrator Quản Trị Viên
Affidavit Bản khai
Age Tuổi
Air Quality Inspector Thanh Tra Viên Chất Lượng Không Khí
American Independent Độc Lập Hoa Kỳ
Argument Các lập luận
Argument against: Lý lẽ phản đối:
Argument for: Lý lẽ tán thành:
Artist Nghệ Sĩ
Attorney Luật Sư
Attorney General Chưởng Lý
Author Tác Giả
ballot measure committees ủy ban phụ trách về các dự luật được đưa vào lá phiếu
Ballot Measures Các Đờ Luật Cần Bờ Phiếu
Bonds Công phiếu
Bring into account truy cứu trách nhiệm
Budget Ngân sách
Business Analyst Phân Tách Gia Kinh Doanh
Business Executive Giám Đốc Doanh Nghiệp
Businessman Doanh Nhân
Businesswoman Nữ Doanh Nhân
Candidate Ứng cử viên
card rooms Sòng bài
Cast a ballot Đi bầu cử
Caucuses Đại biểu
certificate of correctness BẢN CHỨNG THỰC
Certified Financial Manager Quản Lý Tài Chánh
Certified Public Accountant Giám Định Viên Kế Toán/Chuyên Viên Làm Thuế
Charity Director Giám Đốc Từ Thiện
Chief Executive Officer Tổng Giám Đốc
child molesters Kẻ quấy rối trẻ em
children's hospital Bệnh viện nhi
City council Nghị viên hội đồng thành phố
Civil Engineer Kỹ Sư Công Chánh
class action lawsuits Các vụ kiện thay mặt tập thể
Columnist Bỉnh Bút Gia
Comedian Diễn Viên Hài
Conduct a case Tiến hành xét sử
Congress Quốc hội
Constitutional Amendment Tu Chính Hiến Pháp
constitutional rights Quyền hiến định
Corporation Office Administrator Quản Lý Văn Phòng Công Ty
County Election Office Văn Phòng Bầu Cử Quận Hạt
County supervisor Giám sát viên quận hạt
Decline to state Từ chối khai
Delegate Đại biểu
Democratic Dân Chủ
Designates Phân công
district attorneys Chưởng lý Quận hạt
Doctor of Chiropractic Bác Sĩ Chỉnh Hình
Easy Voter Guide Bản Hướng Dẫn Cử Tri Dễ Hiểu
Economist Kinh Tế Gia
Educator Nhà Giáo
Effect on state budget: Ảnh hưởng đến ngân sách tiểu bang
Elected Offices Các Chức Vụ Dân Cử
electoral votes Phiếu cử tri đoàn
Entertainer Nghệ Sĩ Sân Khấu
Entrepreneur Nhà Doanh Nghiệp
Environmental Activist Nhà Hoạt Động Về Môi Trường
Farmer Nhà Nông
felons Các trọng phạm
Film Producer Nhà Sản Xuất Phim
Financial Investment Advisor Cố Vấn Đầu Tư Tài Chánh
Financial Services Executive Giám Đốc Dịch Vụ Tài Chánh
Financial Systems Consultant Tư Vấn Tài Chánh
Fiscal Impact Ảnh Hưởng đến Công Khố
forfeitures Phạt nói chung
Four-year term Nhiệm kỳ bốn năm
free from intimidation Không bị đe dờa
Fund/funding Kinh phí/cấp kinh phí
General Election Tổng Tuyển Cử
general obligation bonds Công trái trách nhiệm chung
government bodies Cơ quan công quyền
Governor Thống Đốc
Green Đảng Xanh
health (care) coverage Bảo hiểm y tế
High-ranking officials Quan chức cấp cao
Historian Sử Gia
How much it would cost: Dự Luật sẽ tốn kém bao nhiêu:
human reproductive cloning sinh sản vô tính ở người
Independent Độc lập
Initiative Statute Đạo Luật Do Dân Khởi Đạt
Initiatives Đờ xướng luật
Insurance Consultant/Actuary Tư Vấn/Chuyên Viên Bảo Hiểm
Justify Giải trình
juveniles Vị thành niên
Law School President Khoa Trưởng Trường Luật
Lawyer Luật Sư
Lecturer Thuyết Trình Viên
Legislative Constitutional Amendment Tu Chính Hiến Pháp
Libertarian Tự Do
Line agency Cơ quan chủ quản
Lives in: Cư ngụ tại:
Lobbying Vận động hành lang
local public library thư viện công cộng địa phương
loophole Lỗ hổng luật pháp
Measures Đờ luật
Member of Congress Thành Viên Quốc Hội
mental health Sức khọe tâm thần
Middle-class Giới trung lưu
monetary penalty Phạt tiền
Musician Nhạc Sĩ
National convention Đại hội đảng
Natural Law Đảng Luật Thiên Nhiên
No vote Bờ phiếu chống
obligation bonds Công trái trách nhiệm chung
Occupation Nghề nghiệp
Official Title Tựa chính thức
order of acquital Lệnh tha bổng
Organizer Người Tổ Chức
paramedics Hộ lý
parole Thời gian thử thách
Party Đảng
Peace & Freedom Hòa Bình & Tự Do
Permanent Absentee Voter Cử Tri Khiếm Diện Vĩnh Viễn
Photojournalist Phóng Viên Nhiếp Ảnh
Physician Bác Sĩ
Political Party Đảng Phái Chính Trị
Political platform Cương lĩnh chính trị
Polls Phòng bỏ phiếu
Popular votes Phiếu phổ thông
precinct board ủy ban phân khu bầu cử
presidential nominations Đờ cử tổng thống
primary election Vòng bầu cử sơ bộ
Primary Initiative Đờ xướng sơ khởi
Programmer Lập Trình Viên
Proposition Dự luật
Prosecutor Biện lý
provisional ballot Phiếu tạm thời
Public Authority Công quyền
Public records Hồ sơ công
Public Relations Director Giám Đốc Giao Tế Dân Sự
Public School Teacher Giáo Viên Trường Công Lập
Qualified voter Cử tri hợp lệ
Quick Reference Pullout Guide Tập Hướng Dẫn Cử Tri Đơn Giản
Racetracks Trường đua
Rancher Chủ Nông Trại
Real Estate Broker Chuyên Viên Môi Giới Địa ọc
Registered Nurse Y Tá Chuyên Nghiệp
Republican Cộng Hòa
Reside Cư trú
Retired Đã về hưu
Reverend Mục Sư
Sample Ballot Phiếu Bầu Mẫu
School board Hội đồng nhà trường
Secretary of State Tổng Thư Ký Tiểu Bang
Secretary of the State Thư Ký Tiểu Bang
Senate Thượng Viện
shoplifters Kẻ ăn cắp vặt ở cửa hàng
Slot machines Máy đánh bạc
Small Business Owner Chủ doanh nghiệp nhỏ
spoiled ballot Lá phiếu bị họng
State Assembly Hạ Viện Tiểu Bang
State custody Trại tạm giam của bang
State Legislature Lập Pháp Tiểu Bang
State Senate Thượng Viện Tiểu Bang
Statement Lời Tuyên Bố
stem cell research nghiên cứu tế bào gốc
Sub-Law document Văn bản dưới luật
Superior Court Judge Chánh Đn Tòa Thượng Thẩm
surcharge Phụ thu
Talk Show Host Dẫn Chương Trình Phọng Vấn Truyền Hình
taxable personal income Thu nhập chịu thuế cá nhân
taxpayers Người đóng thuế
Teacher Giáo Viên
Technical Trainer Nhân Viên Đào Tạo Kỹ Thuật
Technology Coordinator Phối Hợp Viên Kỹ Thuật
The way it is now: Tình trạng hiện nay
to acquiesce in request chấp đơn, nhận lời thỉnh cầu
Top Priorities Ưu Tiên Hàng Đầu
Top Priorities Mục Tiêu Ưu Tiên
Transit Operator Điều Khiển Viên Vận Chuyển
transparent Minh bạch
Treasurer Thủ Quỹ
tribal gambling Các trò đánh bạc của bộ lạc
Tribe Bộ lạc
unfair business kinh doanh gian lận
unfair competition Cạnh tranh không bình đẳng
uniform amendment Sửa đổi đồng bộ
United States (US.) Senator Thượng Nghị Sĩ Liên Bang
University Chemistry Instructor Giáo Sư Hóa Học
US. Army Four-Star General Tướng Bốn Sao Lục Quân Hoa Kỳ
US. Congress Quốc Hội Hoa Kỳ
US. Congressional Representative Dân Biểu Hạ Viện Liên Bang
US. House of Representatives Hạ Viện Liên Bang
US. laws Dự luật
US. Senate Thượng Viện Liên Bang
US. Treasurer Bộ Trưởng Bộ Tài Chánh Hoa Kỳ
violent felony Tội phạm mang tính côn đồ
visually impaired Người khiếm thị
voluntary manslaughter Cố ý ngộ sát
Volunteer Consumer Attorney Luật Sư Tình Nguyện Của Người Tiêu Thụ
Voter Information Guide Tập Chỉ Dẫn Thông Tin Cho Cử Tri
What Proposition... would do Điều Dự Luật ... sẽ làm
What They Stand For Lập Trường
Writer Nhà Văn
Yes vote Bờ phiếu thuận
Partner is offline Trả Lời Với Trích Dẫn
Một số thuật ngữ hay dùng mà khi đi tham dự các phiên tòa thấy hay dùng:
- Client: thân chủ
- Commit: phạm (tội, lỗi). Phạm tội
- deal (with): giải quyết, xử lý.
- dispute: tranh chấp, tranh luận
- witness: nhân chứng chứng kiến
- Defendant: bị cáo.
- depot: kẻ bạo quyền
- detail: chi tiết
- munute: chi tiết nhỏ nhất
- arrest: bắt giữ
- hear or hear a case: lắng nghe và xét xử hayxét xử một vụ án
- judge: quan tòa
- be convicted of: bị kết tội
- crime: tội
- less serious crime: tội phạm ít nghiêm trọng
- serious crime: tội phạm nghiêm trọng
- very serious crime: tội phạm rất nghiêm trọng
- particualarly serious crime: tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
- criminal charge: bản cáo trạng
- felony: trọng tội
- fine: phạt tiền
- liability: trách nhiệm pháp lý
- porve: chứng minh
- proof: chứng cứ, bằng chứng
- suit: vụ kiện
- initiate a suit: khởi kiện
- violate: vi phạm
- yeild a conviction: đưa ra lời kết tội
- compensation: bồi thường
- sentence: án
- imposition: bắt chịu án, đưa ra mức án
- plaintiff: nguyên đơn.
- remedy: chế tài
Liên hệ sử dụng dịch vụ dịch thuật:
Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:
CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ
Điện thoại yêu cầu dịch vụ: 0986386648 Tổng đài tư vấn luật: 1900.6162
Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: lienhe@luatminhkhue.vn
Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.
PHÒNG DỊCH THUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ