1. Thuật ngữ phòng cháy, chữa cháy

Bình dập cháy xách tay: Portable fire extinguisher

Bình dập cháy xách tay: Portable fire extinguisher
Xe đẩy chữa cháy: Wheeled fire extinguisher
Hệ thống dập cháy cố định: Fixed fire extinguishing system
Thiết bị dập cháy hỗn hợp: Miscellaneous fire fighting equipment

Thiết bị kiểm tra và chỉ dẫn: Control and indicating equipment
Thiết bị báo động ban đầu: Alarn - Initiating device
(dạng điểm, điều khiển bằng tay hay tự động) point type, manual or automatic

Máy dò định tuyến: Linear detector
Thiết bị báo cháy: Fire - warning device
Thông gió tự nhiên: Natural venting


Máy điều áp (kiểm soát khói): Pressurization (smoke control)
Vùng nguy hiểm đặc biệt: Special risk area or room
Bọt hay hỗn hợp bọt: Foam or foam solution
Nước có chất phụ gia: Water with additive

Bột BC: BC powder
Bột dập cháy ngoài bột BC và ABC: Extinguishing powder other than BC or ABC
Khí dập cháy ngoài khí Honlon và khí CO2: Extinguishing gas other than Halon or CO2

Họng ra: Outlet
Họng vào: Inlet
Nhiệt: Heat
Khói: Smoke
Ngọn lửa: Flame
Khí nổ: Explosive gas

Khởi động bằng tay: Manual actuation
Chuông: Bell
Loa: Loud-speaker

Tín hiệu ánh sáng: Illuminated signal
Vật liệu cháy: Combustible materials
Tác nhân ôxy hoá: Oxidising agente
Vật liệu nổ: Explosive materials

>> Liên hệ sử dụng dịch vụ dịch thuật: Dịch vụ dịch thuật chuyên nghiệp tại Hà Nội;

Conventional Fire Alarm - Hệ thống báo cháy thông thường (có tài liệu dịch là: Hệ thống báo cháy quy ước)

>> Xem thêm:  Cách dùng start doing " và "start to do", Dịch vụ dịch thuật tài liệu pháp luật

Control Panel RPP-ABW 20 - Bảng điều khiển
Nơi hiển thị những thông tin liên quan đến trạng thái hoạt động của hệ thống.

Addressable Fire Alarm - Hệ thống báo cháy địa chỉ
Hệ thống báo cháy tự động có chức năng thông báo địa chỉ của từng đầu báo cháy

Fire Alarm System - Hệ thống báo cháy

Water Spray System - Hệ thống chữa cháy dùng nước vách tường
Certain high hazards cannot be controlled or extinguished with ordinary sprinkler systems, but with water spray systems (also say deluge systems).
Những hiện trường được xếp loại nguy hiểm về hỏa hoạn cao, không thể chữa cháy bằng hệ thống sprinkler thông thường, mà phải dùng Hệ Thống Chữa cháy bằng nước vách tường

Foam System - Hệ thống Foam
Hệ thống chữa cháy bằng bọt (foam), khi được kích hoạt, sẽ phun ra một loại bọt bao phủ lên trên bề mặt xăng dầu, tách chất lỏng dễ cháy ra khỏi không khí và lửa, nhờ đó ngọn lửa bị dập tắt.

Automatic Fire Alarm - Hệ thống báo cháy tự động

Sprinkler System - Hệ thống đầu phun (Hệ thống Sprinkler)
Automatic sprinkler systems are widely regarded as the most effective method of controlling a fire.
Dập tắt đám cháy bằng cách phun nước trực tiếp vào khu vực đang cháy mà tại đó đầu phun sprinkler bị kích hoạt ở ngưỡng nhiệt độ đã được xác định trước.

Drencher System - Hệ thống Drencher
Với đầu phun hở, khi có cháy toàn bộ diện tích phía dưới các đầu phun được phun chất chữa cháy

CO2 System - Hệ thống CO2
It is especially valuable where other extinguishing mediums might damage stock or equipment.
Hệ thống dùng khí CO2 để dập cháy, ứng dụng tại những nơi mà nếu dùng những chất chữa cháy khác có thể làm hư hỏng máy móc, thiết bị.

Fire Pump - Máy bơm chữa cháy
Máy bơm chữa cháy được sử dụng cho hệ thống chữa cháy cũng như công tác PCCC tại các công trình, các đơn vị PCCC dân sự, PCCC rừng ...

>> Liên hệ sử dụng dịch vụ dịch thuật: Dịch vụ phiên dịch tiếng anh chuyên ngành luật;

fire station : Trạm cứu hỏa
hydrant : Họng cứu hỏa
fire engine : xe cứu hỏa, xe chữa cháy
motor pump : Bơm có động cơ

centrifugal pump : Bơm ly tâm

motor turnable ladder (aerial ladder) :Thang có bàn xoay (định hướng được)bằng động cơ, giống cần cẩu, dùng để chữa cháy

steel ladder: Thang thép

automatic extending ladder : thang dài có thể kéo dài tự động

ladder mechanism : cơ cấu của thang

jack : cột chống

ladder operator : người điều khiển thang

extension ladder : thang duỗi dài

ceiling hook (preventer) : sào móc, câu liêm

hook ladder ( pompier ladder) : thang có móc treo

holding squad : đội căng tấm vải để cứu người

jumping sheet : tấm vải để căng đỡ người nhảy xuống khi có cháy

ambulance car /ambulance : xe cứu thương

resuscitator (resuscitation equipment), oxygen apparatus : thiết bị hồi sức, bình thở ô xy
ambulance attendant(ambulance man) nhân viên cứu thương

armband (armlet, brassard) : băng tay

stretcher : băng ca

unconscious man : người bị ngất

pit hydrant : van lấy nước chữa cháy

standpipe (riser, vertical pipe) ống đặt đứng lấy nước

hydrant key : khóa vặn của van lấy nước chữa cháy

hose reel (hose cart, hose wagon, hose truck, hose cariage): guồng cuộn xếp ống mềm để dẫn nước

hose coupling : khớp nối ống

soft suction hose : ống hút mềm

delivery hose : ống mềm cấp nước

dividing breeching : chỗ nối hình chữ T

branch : ống tia nước chữa cháy

branchmen : nhóm cứu hỏa

surface hydrant (fire plug ) trụ lấy nước cứu hỏa

officer in charge : đội trưởng trạm cứu hỏa

fireman/firefighter: nhân viên cứu hỏa

helmet (fireman's helmet, fire hat) mũ của nhân viên cứu hỏa

breathing apparatus : máy thở

face mask : mặt nạ

walkie - talkie set : bộ thu phát vô tuyến cầm tay

hand lamp : đèn xách tay

small axe (ax, pompier hathchet) rìu nhỏ của nhân viên cứu hỏa

hook belt : thắt lưng gài móc

beltline : dây cứu nạn

protective clothing of asbetos (asbetos suit) or of metallic fabric: quần áo bảo vệ (chống lửa) bằng amiang hoặc bằng sợi tráng kim loại

breakdown lorry (crane truck, wrecking crane) : xe tải lắp cần trục

lifting crane : cần trục nâng

load hook (draw hook, drag hook) móc của cần trục

support roll : trục đỡ

water tender : xe cấp nước

portable pump : bơm xách tay

hose layer : xe ô tô cứu hỏa chở ống mềm dẫn nước và dụng cụ

flaked lengths of hose : ống mềm đã được cuộn lại

cable drum : tang trống cuộn cáp

winch : tời

face mask filter : bộ lọc của mặt nạ

active carbon: than hoạt tính

dust filter : bộ lọc bụi

air inlet : lỗ dẫn không khí vào

portable fire extinguisher: bình dập lửa, bình chữa cháy

trigger valve : van kiểu cò súng

large mobile extinguisher (wheeled fire extingguisher): bình dập lửa lớn di động

foam making branch ( foam gun) ống phun bọt không khí và nước

fireboat : tàu cứu hỏa

monitor (water cannon ) ống phun tia nước công suất lớn

>> Xem thêm:  Thuật ngữ tiếng anh chuyên ngành xây dựng (dầm), kiến trúc, tài chính

2. Đừng lạm dụng thuật ngữ đồng thời

Trong luật pháp nước ta đã và đang xuất hiện cụm từ “đồng thời”. Có lẽ cụm từ này xuất hiện lần đầu tiên tại “Luật đầu tư nước ngoài 1987”. Khi đó, nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam phải được SCCI cấp giấy phép đầu tư. Để được cấp GPĐT, nhà đầu tư phải vượt qua sự thẩm định của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Nhưng bù lại, họ được cái lợi là không phải xin phép bất kỳ loại giấy nào khác ngoài GPĐT. Có lẽ cái “đồng thời” này xét về mặt nào đó “có lợi” cho nhà đầu tư.

Những năm sau này, nhất là khi Luật Doanh nghiệp 1999 đặt nền móng cho cơ chế quản lý mới của Nhà nước đối với DN thì cụm từ “đồng thời” này được áp dụng khá phổ biến, mà ít người để ý đến những rắc rối của nó trong quá trình thực thi pháp luật. Có thể kể ra một số luật đã sử dụng cụm từ “đồng thời” như sau:

Điều 65 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 quy định: Giấy phép thành lập và hoạt động đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Khoản 2 Điều 59 Luật chứng khoán 2006 quy định: Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ. Giấy phép này đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Khoản 1 Điều 50 Luật đầu tư 2005 quy định: Nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án đầu tư và làm thủ tục đăng ký đầu tư hoặc thẩm tra đầu tư tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư để được cấp GCNĐT. GCNĐT đồng thời là GCNĐKKD

Có nhiều câu hỏi cần làm rõ ở đây: Đầu tư và kinh doanh có gì khác nhau? Lĩnh vực đầu tư và ngành nghề kinh doanh có gì khác nhau? Ngành nghề kinh doanh có điều kiện và lĩnh vực đầu tư có điều kiện có gì khác nhau không? Lĩnh vực cấm đầu tư và ngành nghề cấm kinh doanh có gì khác nhau?...

>> Luật sư tư vấn luật đầu tư nước ngoài trực tuyến gọi: 1900.6162

Còn nhớ, khi thảo luận tại các cuộc hội thảo Luật đầu tư 2005, các chuyên gia đã cảnh báo nguy cơ của cụm từ “đồng thời”. Họ cho rằng việc lai ghép này là khiên cưỡng và khi Luật đi vào thực tế sẽ gặp khó khăn. Có ý kiến cho rằng, sự lai ghép này giống như ghép tạng khác nhóm máu vì bản chất của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đầu tư là khác nhau. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh xác lập địa vị pháp lý của chủ thể kinh doanh, tức là doanh nghiệp, trong khi giấy chứng nhận đầu tư chỉ xác lập tính hợp pháp của một hành vi kinh doanh của doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đầu tư gắn với một dự án, còn giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với một doanh nghiệp, mà doanh nghiệp có thể có nhiều dự án. Cấp giấy chứng nhận đầu tư đồng thời với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có nghĩa là đã đồng nhất một dự án với một doanh nghiệp.

Với thực tế đang xảy ra hiện nay thì có thể hiểu giấy phép hoạt động đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do các cơ quan chủ quản cấp có hai giá trị: giá trị thứ nhất là nó bảo đảm việc hoạt động của doanh nghiệp là hợp pháp và giá trị thứ hai là nó xác nhận tư cách pháp nhân cho một doanh nghiệp. Chúng ta không tài nào hiểu nổi tại sao một giấy phép hoạt động lại có thể có quyền năng này trong khi doanh nghiệp đó chưa được đăng ký kinh doanh. Việc dùng chữ đồng thời ở đây quả là một công đôi việc, vừa cấp phép hoạt động cho doanh nghiệp, vừa tiếm quyền của cơ quan đăng ký kinh doanh. Hậu quả của việc này là một tương lai có thể dễ dàng dự báo được, đó là sự chồng chéo trong vấn đề quản lý doanh nghiệp. Không biết rằng một doanh nghiệp đã được thành lập theo Luật doanh nghiệp, sau đó lại được cấp giấy phép hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm sẽ do cơ quan nào quản lý: Bộ Kế hoạch và đầu tư hay Bộ tài chính?

Một ví dụ khác nữa để làm rõ hơn sự rắc rối mà hai chữ “đồng thời” này mang lại đó là: Tỉnh này cấp GCNĐT đồng thời là GCNĐKKD, doanh nghiệp sang tỉnh khác lập chi nhánh thì không được chấp nhận. Lý do là doanh nghiệp đã không thực hiện việc ĐKKD theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Cơ sở pháp lý mà cơ quan ĐKKD viện dẫn là Khoản 3 Điều 50 Luật Đầu tư: Nhà đầu tư trong nước có dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế thì thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của Luật này. Hậu quả là doanh nghiệp bị trả hồ sơ về làm lại. Khi doanh nghiệp về tỉnh đã cấp GCNĐT đồng thời là GCNĐKKD thì tỉnh trả lời là đã thực hiện đúng thủ tục đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 và các Khoản 3, 4 Điều 41 Nghị định 108/2006/NĐ-CP.

Để giải quyết triệt để những rắc rối do việc lạm dụng cụm từ “đồng thời” mang lại, chúng ta cần phải có những sửa đổi hợp lý mang tính lâu dài, đặc biệt là Luật DN và Luật đầu tư. Cụ thể như sau:

Sửa Luật Đầu tư và Nghị định 108 bởi vì GCNĐT không thể đồng thời là GCNĐKKD vì bản chất pháp lý của hai giấy này là khác nhau. Hơn thế nữa trình tự, thủ tục cấp GCNĐT và GCNĐKKD là khác nhau. Thủ tục cấp GCNĐT thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định 108/2006/NĐ-CP, còn trình tự thủ tục cấp GCNĐKKD thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Nghị định 88/2006/NĐ-CP. Một vướng mắc khác là cơ quan ĐKKD có quyền thu hồi GCNĐT đồng thời là GCNĐKKD hay không? Nếu được thu hồi thì dường như là không đúng vì cơ quan ĐKKD sao lại có quyền thu hồi cả GCNĐT? Còn nếu không được thu hồi thì thử hỏi Luật Doanh nghiệp còn có ý nghĩa gì? Ngoài ra, nếu doanh nghiệp có GCNĐT đồng thời là GCNĐKKD muốn thay đổi ĐKKD liệu cơ quan ĐKKD có chấp nhận hay không khi mà doanh nghiệp không thực hiện ĐKKD theo trình tự, thủ tục của Luật Doanh nghiệp?

Trong trường hợp không sửa Luật Đầu tư và Nghị định 108 thì phải thống nhất cơ quan ĐKKD và cơ quan cấp GCNĐT vào một cơ quan chung lấy tên là cơ quan đăng ký doanh nghiệp cùng phục vụ cho lợi ích của doanh nghiệp. Thực hiện nguyên tắc mọi doanh nghiệp phải ĐKKD theo Luật Doanh nghiệp để xác lập tư cách pháp nhân cho doanh nghiệp rồi mới thực hiện cấp GCNĐT cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được cấp GCNĐT sau khi có tư cách pháp nhân. Thực hiện nguyên tắc này vừa đảm bảo lợi ích pháp lý lâu dài cho doanh nghiệp, vừa thể hiện được tính thống nhất và thuận tiện trong việc quản lý doanh nghiệp của các cơ quan nhà nước.

Đối với Luật DN, nên quy định cụ thể Luật DN là cơ sở duy nhất quy định việc đăng ký kinh doanh của DN. Sau đó, doanh nghiệp muốn kinh doanh ngành nghề nào thì sẽ chịu sự điều chỉnh của những văn bản pháp luật liên quan tới các ngành nghề đó.

Làm được những điều trên sẽ tránh được mọi rắc rối về đầu tư hiện nay cũng như giải quyết được tính thiếu đồng bộ trong việc quản lý doanh nghiệp. Ngoài ra còn tạo tiền lệ để giải quyết dứt điểm tình trạng gắn GCNĐKKD với các loại giấy phép khác như: Giấy phép hoạt động kinh doanh bảo hiểm đồng thời là GCNĐKKD…. Sẽ là rất nguy hiểm khi mà Luật Doanh nghiệp bị “né tránh”, không được tôn trọng! Rõ là Khoản 2 Điều 3 Luật Doanh nghiệp đã tạo ra sự tuỳ tiện của các Luật chuyên ngành. Có lẽ cần nghiên cứu thống nhất áp dụng quy tắc: đã kinh doanh trước tiên phải đăng ký kinh doanh, sau đó cấp phép ngành nghề gì thì cấp.

(MKLAW FIRM: Biên tập.)

>> Xem thêm:  Các thuật ngữ tiếng anh thường dùng trong lĩnh vực kinh tế

3. Một số thuật ngữ trong Luật Đầu tư được hiểu như thế nào ?

Theo quy định tại điều 3 Luật Đầu tư 2005, một số thuật ngữ có thể hiểu như sau:
1. Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư.

3. Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư.

>> Luật sư tư vấn luật đầu tư nước ngoài trực tuyến, gọi: 1900.6162

4. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm:

a) Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật doanh nghiệp;

b) Hợp tác xã,liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật hợp tác xã;

c) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập trước khi Luật này có hiệu lực;

d) Hộ kinh doanh, cá nhân;

đ) Tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài thường trú ở Việt Nam;

e) Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

5. Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

6. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại.

7. Hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư.

8. Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

9. Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp.

10. Vốn nhà nước là vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư khác của Nhà nước.

11. Chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc người thay mặt chủ sở hữu hoặc người vay vốn và trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư.

12. Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư.

13. Đầu tư trong nước là việc nhà đầu tư trong nước bỏ vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

14. Đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư.

15. Lĩnh vực đầu tư có điều kiện là lĩnh vực chỉ được thực hiện đầu tư với các điều kiện cụ thể do pháp luật quy định.

16. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi tắt là hợp đồng BCC) là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân.

17. Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (sau đây gọi tắt là hợp đồng BOT) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam.

18. Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (sau đây gọi tắt là hợp đồng BTO) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.

19. Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (sau đây gọi tắt là hợp đồngBT) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thoả thuận trong hợp đồng BT.

20. Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ.

21. Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ.

22. Khu công nghệ cao là khu chuyên nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao, sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ.

23. Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ.

>> DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN: Tư vấn thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam;

>> Xem thêm:  Thuật ngữ tiếng anh chuyên ngày xây dựng - phần kết cấu thép

4. Một số thuật ngữ của Luật thương mại ?

1. Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.

2. Hàng hóa bao gồm:

a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;

b) Những vật gắn liền với đất đai.

3. Thói quen trong hoạt động thương mại là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng được hình thành và lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài giữa các bên, được các bên mặc nhiên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thương mại.

4. Tập quán thương mại là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại, có nội dung rõ ràng được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại.

>> Luật sư tư vấn luật đầu tư nước ngoài trực tuyến, gọi: 1900.6162

5. Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu giữ bằng phương tiện điện tử.

6. Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam để tìm hiểu thị trường và thực hiện một số hoạt động xúc tiến thương mại mà pháp luật Việt Nam cho phép.

7. Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập và hoạt động thương mại tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

8. Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận.

9. Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.

10. Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại.

11. Các hoạt động trung gian thương mại là hoạt động của thương nhân để thực hiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một số thương nhân được xác định, bao gồm hoạt động đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, uỷ thác mua bán hàng hoá và đại lý thương mại.

12. Vi phạm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thoả thuận giữa các bên hoặc theo quy định của Luật này.

13. Vi phạm cơ bản là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.

14. Xuất xứ hàng hoá là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hoá hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hoá trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất hàng hoá đó.

15. Các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

> DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN: Dịch vụ luật sư tư vấn cấp giấy chứng nhận đầu tư;

>> Xem thêm:  Thuật ngữ tiếng anh chuyên ngành xây dựng (tải trọng)

5. Thuật ngữ pháp lý (Anh - Việt ) thường dùng

Tham khảo một số thuật ngữ pháp lý sau:

Three Strikes" Law Luật "Bất Quá Tam"

(Your elected) Representatives Đại biểu (của mình)

Accountable Có trách nhiệm

Accountable to ... Chịu trách nhiệm trước ...

Accredit ủy quyền, ủy nhiệm, ủy thác, bổ nhiệm

Acquit xử trắng án, tuyên bố vô tội

Act and deed văn bản chính thức (có đóng dấu)

Act as amended luật sửa đổi

Act of god thiên tai, trường hợp bất khả kháng


Act of hostility hành vi thù địch

Act of legislation sắc luật

Administrator Quản Trị Viên

Affidavit Bản khai

Age Tuổi

Air Quality Inspector Thanh Tra Viên Chất Lượng Không Khí

American Independent Độc Lập Hoa Kỳ

Argument Các lập luận

Argument against: Lý lẽ phản đối:

Argument for: Lý lẽ tán thành:

Artist Nghệ Sĩ

Attorney Luật Sư

Attorney General Chưởng Lý

Author Tác Giả

ballot measure committees ủy ban phụ trách về các dự luật được đưa vào lá phiếu

Ballot Measures Các Đờ Luật Cần Bờ Phiếu

Bonds Công phiếu

Bring into account truy cứu trách nhiệm

Budget Ngân sách

Business Analyst Phân Tách Gia Kinh Doanh

Business Executive Giám Đốc Doanh Nghiệp

Businessman Doanh Nhân

Businesswoman Nữ Doanh Nhân

Candidate Ứng cử viên

card rooms Sòng bài

Cast a ballot Đi bầu cử

Caucuses Đại biểu

certificate of correctness BẢN CHỨNG THỰC

Certified Financial Manager Quản Lý Tài Chánh

Certified Public Accountant Giám Định Viên Kế Toán/Chuyên Viên Làm Thuế

Charity Director Giám Đốc Từ Thiện

Chief Executive Officer Tổng Giám Đốc

child molesters Kẻ quấy rối trẻ em

children's hospital Bệnh viện nhi

City council Nghị viên hội đồng thành phố

Civil Engineer Kỹ Sư Công Chánh

class action lawsuits Các vụ kiện thay mặt tập thể

Columnist Bỉnh Bút Gia

Comedian Diễn Viên Hài

Conduct a case Tiến hành xét sử

Congress Quốc hội

Constitutional Amendment Tu Chính Hiến Pháp

constitutional rights Quyền hiến định

Corporation Office Administrator Quản Lý Văn Phòng Công Ty

County Election Office Văn Phòng Bầu Cử Quận Hạt

County supervisor Giám sát viên quận hạt

Decline to state Từ chối khai

Delegate Đại biểu

Democratic Dân Chủ

Designates Phân công

district attorneys Chưởng lý Quận hạt

Doctor of Chiropractic Bác Sĩ Chỉnh Hình

Easy Voter Guide Bản Hướng Dẫn Cử Tri Dễ Hiểu

Economist Kinh Tế Gia

Educator Nhà Giáo

Effect on state budget: Ảnh hưởng đến ngân sách tiểu bang

Elected Offices Các Chức Vụ Dân Cử

electoral votes Phiếu cử tri đoàn

Entertainer Nghệ Sĩ Sân Khấu

Entrepreneur Nhà Doanh Nghiệp

Environmental Activist Nhà Hoạt Động Về Môi Trường

Farmer Nhà Nông

felons Các trọng phạm

Film Producer Nhà Sản Xuất Phim

Financial Investment Advisor Cố Vấn Đầu Tư Tài Chánh

Financial Services Executive Giám Đốc Dịch Vụ Tài Chánh

Financial Systems Consultant Tư Vấn Tài Chánh

Fiscal Impact Ảnh Hưởng đến Công Khố

forfeitures Phạt nói chung

Four-year term Nhiệm kỳ bốn năm

free from intimidation Không bị đe dờa

Fund/funding Kinh phí/cấp kinh phí

General Election Tổng Tuyển Cử

general obligation bonds Công trái trách nhiệm chung

government bodies Cơ quan công quyền

Governor Thống Đốc

Green Đảng Xanh

health (care) coverage Bảo hiểm y tế

High-ranking officials Quan chức cấp cao

Historian Sử Gia

How much it would cost: Dự Luật sẽ tốn kém bao nhiêu:

human reproductive cloning sinh sản vô tính ở người

Independent Độc lập

Initiative Statute Đạo Luật Do Dân Khởi Đạt

Initiatives Đờ xướng luật

Insurance Consultant/Actuary Tư Vấn/Chuyên Viên Bảo Hiểm

Justify Giải trình

juveniles Vị thành niên

Law School President Khoa Trưởng Trường Luật

Lawyer Luật Sư

Lecturer Thuyết Trình Viên

Legislative Constitutional Amendment Tu Chính Hiến Pháp

Libertarian Tự Do

Line agency Cơ quan chủ quản

Lives in: Cư ngụ tại:

Lobbying Vận động hành lang

local public library thư viện công cộng địa phương

loophole Lỗ hổng luật pháp

Measures Đờ luật

Member of Congress Thành Viên Quốc Hội

mental health Sức khọe tâm thần

Middle-class Giới trung lưu

monetary penalty Phạt tiền

Musician Nhạc Sĩ

National convention Đại hội đảng

Natural Law Đảng Luật Thiên Nhiên

No vote Bờ phiếu chống

obligation bonds Công trái trách nhiệm chung

Occupation Nghề nghiệp

Official Title Tựa chính thức

order of acquital Lệnh tha bổng

Organizer Người Tổ Chức

paramedics Hộ lý

parole Thời gian thử thách

Party Đảng

Peace & Freedom Hòa Bình & Tự Do

Permanent Absentee Voter Cử Tri Khiếm Diện Vĩnh Viễn

Photojournalist Phóng Viên Nhiếp Ảnh

Physician Bác Sĩ

Political Party Đảng Phái Chính Trị

Political platform Cương lĩnh chính trị

Polls Phòng bỏ phiếu

Popular votes Phiếu phổ thông

precinct board ủy ban phân khu bầu cử

presidential nominations Đờ cử tổng thống

primary election Vòng bầu cử sơ bộ

Primary Initiative Đờ xướng sơ khởi

Programmer Lập Trình Viên

Proposition Dự luật

Prosecutor Biện lý

provisional ballot Phiếu tạm thời

Public Authority Công quyền

Public records Hồ sơ công

Public Relations Director Giám Đốc Giao Tế Dân Sự

Public School Teacher Giáo Viên Trường Công Lập

Qualified voter Cử tri hợp lệ

Quick Reference Pullout Guide Tập Hướng Dẫn Cử Tri Đơn Giản

Racetracks Trường đua

Rancher Chủ Nông Trại

Real Estate Broker Chuyên Viên Môi Giới Địa ọc

Registered Nurse Y Tá Chuyên Nghiệp

Republican Cộng Hòa

Reside Cư trú

Retired Đã về hưu

Reverend Mục Sư

Sample Ballot Phiếu Bầu Mẫu

School board Hội đồng nhà trường

Secretary of State Tổng Thư Ký Tiểu Bang

Secretary of the State Thư Ký Tiểu Bang

Senate Thượng Viện

shoplifters Kẻ ăn cắp vặt ở cửa hàng

Slot machines Máy đánh bạc

Small Business Owner Chủ doanh nghiệp nhỏ

spoiled ballot Lá phiếu bị họng

State Assembly Hạ Viện Tiểu Bang

State custody Trại tạm giam của bang

State Legislature Lập Pháp Tiểu Bang

State Senate Thượng Viện Tiểu Bang

Statement Lời Tuyên Bố

stem cell research nghiên cứu tế bào gốc

Sub-Law document Văn bản dưới luật

Superior Court Judge Chánh Đn Tòa Thượng Thẩm

surcharge Phụ thu

Talk Show Host Dẫn Chương Trình Phọng Vấn Truyền Hình

taxable personal income Thu nhập chịu thuế cá nhân

taxpayers Người đóng thuế

Teacher Giáo Viên

Technical Trainer Nhân Viên Đào Tạo Kỹ Thuật

Technology Coordinator Phối Hợp Viên Kỹ Thuật

The way it is now: Tình trạng hiện nay

to acquiesce in request chấp đơn, nhận lời thỉnh cầu

Top Priorities Ưu Tiên Hàng Đầu

Top Priorities Mục Tiêu Ưu Tiên

Transit Operator Điều Khiển Viên Vận Chuyển

transparent Minh bạch

Treasurer Thủ Quỹ

tribal gambling Các trò đánh bạc của bộ lạc

Tribe Bộ lạc

unfair business kinh doanh gian lận

unfair competition Cạnh tranh không bình đẳng

uniform amendment Sửa đổi đồng bộ

United States (US.) Senator Thượng Nghị Sĩ Liên Bang

University Chemistry Instructor Giáo Sư Hóa Học

US. Army Four-Star General Tướng Bốn Sao Lục Quân Hoa Kỳ

US. Congress Quốc Hội Hoa Kỳ

US. Congressional Representative Dân Biểu Hạ Viện Liên Bang

US. House of Representatives Hạ Viện Liên Bang

US. laws Dự luật

US. Senate Thượng Viện Liên Bang

US. Treasurer Bộ Trưởng Bộ Tài Chánh Hoa Kỳ

violent felony Tội phạm mang tính côn đồ

visually impaired Người khiếm thị

voluntary manslaughter Cố ý ngộ sát

Volunteer Consumer Attorney Luật Sư Tình Nguyện Của Người Tiêu Thụ

Voter Information Guide Tập Chỉ Dẫn Thông Tin Cho Cử Tri

What Proposition... would do Điều Dự Luật ... sẽ làm

What They Stand For Lập Trường

Writer Nhà Văn

Yes vote Bờ phiếu thuận

Partner is offline Trả Lời Với Trích Dẫn



Một số thuật ngữ hay dùng mà khi đi tham dự các phiên tòa thấy hay dùng:

- Client: thân chủ

- Commit: phạm (tội, lỗi). Phạm tội

- deal (with): giải quyết, xử lý.

- dispute: tranh chấp, tranh luận

- witness: nhân chứng chứng kiến

- Defendant: bị cáo.

- depot: kẻ bạo quyền

- detail: chi tiết

- munute: chi tiết nhỏ nhất

- arrest: bắt giữ

- hear or hear a case: lắng nghe và xét xử hayxét xử một vụ án

- judge: quan tòa

- be convicted of: bị kết tội

- crime: tội

- less serious crime: tội phạm ít nghiêm trọng

- serious crime: tội phạm nghiêm trọng

- very serious crime: tội phạm rất nghiêm trọng

- particualarly serious crime: tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

- criminal charge: bản cáo trạng

- felony: trọng tội

- fine: phạt tiền

- liability: trách nhiệm pháp lý

- porve: chứng minh

- proof: chứng cứ, bằng chứng

- suit: vụ kiện

- initiate a suit: khởi kiện

- violate: vi phạm

- yeild a conviction: đưa ra lời kết tội

- compensation: bồi thường

- sentence: án

- imposition: bắt chịu án, đưa ra mức án

- plaintiff: nguyên đơn.

- remedy: chế tài

Liên hệ sử dụng dịch vụ dịch thuật:

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ: 0986386648 Tổng đài tư vấn luật: 1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: lienhe@luatminhkhue.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

PHÒNG DỊCH THUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ

>> Xem thêm:  Một số thuật ngữ pháp lý (Anh - Việt) thông dụng