1. Thục địa được chế biến như thế nào?
Thục địa được chế biến theo 2 cách như sau:
Cách chế biến thục địa 1
Trước tiên rửa sạch củ Sinh địa, cho vào thùng, củ to xếp ở dưới, củ nhỏ ở trên. Cứ 90 kilogram Sinh địa thì thêm 10 lít rượu. Bắc lên bếp đun đến khi sôi. Tiếp tục đun nhỏ lửa từ 6 - 8 giờ cho đến khi cạn. Trong khi đun, cứ khoảng 1 giờ lại lấy nước ở đáy nồi tưới lên các củ cho thấm đều.
Sau khi đun xong, lấy củ ra phơi 3 ngày, rồi lại đem nấu lần thứ 2 với nước gừng. Cho 2 kilogram gừng tươi giã nhỏ vào nước, khuấy đều, lọc lấy nước rồi nấu với Sinh địa. Lặp đi lặp lại công đoạn vớt ra phơi, rồi lại nấu. Làm như vậy 5 đến 7 lần, đến khi thu được dược liệu có màu đen nhánh.

Cách chế biến thục địa 2
Lấy 10kg sinh địa, rửa sạch, để ráo nước. Lấy 10kg gừng tươi, rửa sạch, thái nhỏ hoặc xay ướt. Lấy 1.5kg sa nhân, loại bỏ tạp chất, rửa sạch, đập, giã hoặc xay nhỏ. Cho gừng tươi và sa nhân vào nồi nấu hai vỏ. Sau đó thêm nước rồi đun sôi, điều chỉnh nhiệt độ để nồi sôi lâm râm trong 1 giờ, rút dịch chiết sa nhân + gừng để được khoảng 50 lít.
Cho Sinh địa đã ráo nước vào nồi nấu hai vỏ. Tẩm Sinh địa với 1.2 lượng rượu (22.5 lít) cùng với dịch chiết sa nhân + gừng, ngâm ủ trong 2 giờ. Nếu lượng dịch sa nhân + gừng, rượu chưa đủ ngập Sinh địa thì cho thêm nước sạch (yêu cầu cao hơn mặt Sinh địa 2cm đến 3 cm). Tiến hành nấu trong 3 ngày, mỗi ngày đun âm ỉ trong 6 giờ. Đêm ngừng nấu. Cứ sau mỗi ngày lại bổ sung thêm nước sôi cho đủ độ ngập.
Đến ngày thứ 4 thì rút dịch nấu, gộp cùng 1/2 lượng rượu còn lại. Trộn đều để Sinh địa ngấm đều rượu. Đổ dịch nấu vào chung với phần rượu ở trên và ngâm ủ trong 2h. Thêm nước cho ngập rồi đun lâm râm trong 6 giờ. Đêm ngừng nấu.
Ngày thứ 5 tiếp tục nấu và điều chỉnh lượng nước sao cho lượng dịch nấu rút ra ngày hôm sau chỉ còn khoảng 9 đến 10 lít. Sinh địa sau khi được nấu trở nên đen nhánh, có mùi thơm, vị ngọt. Để nguyên hoặc thái lát dày 3 đến 4 mm rồi đem sấy. Trong quá trình sấy, tẩm với phần dịch còn lại.
Quá trình tẩm - sấy (hoặc phơi nắng) được làm liên tục cho tới khi hết dịch và thục địa thu được trở nên đen, láng bóng, khô, dẻo, thớ dai chắc, sờ không dính tay là được.
2. Thục địa có tác dụng gì đối với sức khỏe?

Ngăn ngừa loãng xương
Chiết xuất từ thục địa đã được nghiên cứu giúp điều chỉnh hoạt động của phosphatase kiềm và hormone protein (osteocalcin) được tiết ra từ các tế bào tạo xương.
Theo cơ chế giúp tăng cường mật độ khoáng xương, tăng sinh các tế bào tạo xương và ức chế sự hình thành các tế bào hủy xương.Từ đó, ngăn ngừa loãng xương, tăng biểu hiện của các gen liên quan đến xương mất xương ở chuột bị tiểu đường.
Ổn định đường huyết
Kết quả một nghiên cứu khác trên chuột đã chỉ ra rằng, chiết xuất từ thục địa giúp làm giảm tăng đường huyết, điều chỉnh hoạt động của các enzyme cân bằng lượng glucose trong máu bằng cách giảm hoạt động glucose-6-phosphatase và phosphofructokinase, kích thích hoạt động của các enzym phân giải đường.
Bên cạnh đó, thục địa còn giúp kích thích giải phóng và giảm đề kháng insulin - một loại hormone từ tuyến tụy giúp cân bằng glucose huyết.
Chống lão hóa
Năm 2018, nghiên cứu về tác dụng chống lão hóa ở chuột cho thấy rằng Địa hoàng có thể kéo dài tuổi thọ và giúp sự lão hoá của tế bào diễn ra lâu hơn.
Dẫn chứng là những con chuột không được bổ sung thục địa trong chế độ ăn có dấu hiệu của việc mất khả năng vận động và phản ứng, mất độ bóng của da, rụng lông, tổn thương quanh mắt cũng như mức độ nghiêm trọng tăng lên rõ rệt và đến sớm hơn.
Trong khi đó, chuột được bổ sung thục địa đầy đủ trong thời gian dài hơn có tuổi thọ dài hơn.
Giảm triệu chứng bệnh thiếu máu
Thục địa giúp giảm triệu chứng thiếu máu nhờ khả năng làm gia tăng mạnh mẽ của các tế bào máu ở tủy xương được nuôi cấy và sự gia tăng số lượng hồng cầu.
Catalpol là hợp chất iridoid, thành phần chính được tìm thấy trong thục địa. Bên cạnh việc giúp tăng tạo máu của tủy xương, catalpol đã được chứng minh là có khả năng bảo vệ, chống lại tổn thương do thiếu máu cục bộ/tái tưới máu ở não, tim và thận.
Kháng viêm
Thục địa giúp tăng cường khả năng miễn dịch, ức chế các phản ứng và hội chứng viêm, bảo vệ chống lại tổn thương tế bào bằng cách loại bỏ các gốc tự do.
Nghiên cứu thực hiện trên chuột cho thấy, nhóm được điều trị bằng chất chiết xuất từ thục địa có mức độ protein phản ứng C (CRP) trong huyết tương giảm so với nhóm tiểu đường không được điều trị và nhóm bị tiểu đường được điều trị bằng Metformin.
Sự giảm nồng độ CRP đã được quan sát thấy ở nhóm dùng cả thục địa và metformin so với nhóm chỉ được điều trị bằng metformin. Việc giảm mức CRP này cho thấy hoạt động kháng viêm của thục địa
Hỗ trợ chức năng thận
Thục địa cải thiện tình trạng suy thận tiến triển bằng cách bảo vệ và tái tạo thận.
Một nghiên cứu trên người nhằm đánh giá tính an toàn và hiệu quả của địa hoàng cũng cho thấy rễ cây địa hoàng kết hợp với thuốc chẹn thụ thể angiotensin cải thiện protein niệu ở bệnh nhân viêm cầu thận mãn tính.
Cải thiện chức năng gan và tiêu hóa
Thục địa được sử dụng để điều trị các rối loạn đường tiêu hoá và ức chế tình trạng viêm và xơ gan.
Thục địa được chế biến từ rễ địa hoàng giàu hàm lượng tinh bột và có vị ngọt làm cho nó có hiệu quả như một chất đông tụ, giúp cải thiện chức năng gan và tiêu hóa.
Bên cạnh đó, thục địa cũng chứa các hợp chất làm se có thể hỗ trợ cơ thể chống lại sự hình thành các vết loét và giảm viêm trong đường tiêu hóa.
Tóm lại, vị thuốc thục địa rất quan trọng trong những phương thuốc giúp bổ thận, bổ khí huyết, sinh tinh (nam giới), điều kinh (nữ giới), qua đó giúp người bệnh có thể có con, hồi phục sức khỏe.
3. Thục địa kỵ gì và tác hại gì khi dùng sai cách?
Để đạt được hiệu quả cao và tránh những tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình sử dụng, bạn cần lưu ý những điều sau:
- Không nấu thục địa trong nồi đồng hoặc nồi sắt vì sẽ hại thận, râu tóc thêm bạc (theo sách Lôi công pháo chích luận).
- Thục địa kỵ hành lá, hẹ, tam bạch, củ cải, phỉ bạch, vô di và củ hành, bối mẫu,...
- Theo sách Y học nhân môn, người có đờm không nên dùng thục địa.
- Những người yếu và suy nhược nên cẩn thận khi sử dụng thục địa (theo Bản thảo tòng tân).
- Thục địa có tính lạnh nên những người yếu bụng, ăn không tiêu, tiêu chảy, cơ thể lạnh, âm thịnh dương suy,... không nên dùng.
- Người âm hư nội nhiệt, chán ăn, khó thở,… không nên dùng thục địa (theo Bản thảo hối ngôn).
- Nên tìm mua Thục địa ở những địa điểm uy tín. Vì quy trình sản xuất khá phức tạp nên dễ gặp những nơi bán không đảm bảo chất lượng thì sẽ không đạt được hiệu quả chữa bệnh như mong muốn.
4. Uống thục địa như thế nào?
Sau khi biết thục địa kỵ gì bạn phải cách sử dụng loại thảo dược này để tránh tác dụng phụ và nhận được nhiều lợi ích tốt nhất. Thục địa là một loại thuốc và không nên dùng mỗi ngày. Nếu dùng thục địa để nấu nước sâm thì chỉ nên uống 2 - 3 lần/tuần.
Mặt khác, khi bị bệnh phải uống đúng liều lượng mà bác sĩ đã chỉ định, thông thường từ 10 - 30g mỗi ngày, nấu lấy nước uống (nấu bằng nồi đất hoặc nồi thủy tinh).

Trên thực tế, thục địa ít khi sử dụng đơn lẻ mà thường được kết hợp với các vị thuốc khác để tăng cường hiệu quả điều trị.
Sau khi khỏi bệnh phải ngưng dùng thục địa vì dùng lâu có thể gây ứ trệ, ảnh hưởng đến khí huyết, hệ tiêu hóa và sức khỏe nói chung. Tóm lại, thục địa là một vị thuốc quý và nên sử dụng thận trọng, không nên lạm dụng.
Xem thêm: Cỏ mần trầu có tác dụng như thế nào?