1. Kinh doanh vũ trường có phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hay không?

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 2 của Nghị định 54/2019/NĐ-CP, được quy định như sau: Dịch vụ vũ trường được định nghĩa là dịch vụ cung cấp các sàn nhảy, sân khấu, hệ thống âm thanh, ánh sáng để phục vụ cho các hoạt động khiêu vũ, ca hát hoặc chương trình nghệ thuật tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường, đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định trong Nghị định này.

Cùng với sự phát triển kinh tế, ngày nay chúng ta đã chứng kiến sự xuất hiện nhiều hình thức kinh doanh giải trí ở nước ta. Từ các hoạt động giải trí cao cấp như vũ trường ở thành thị đến những hoạt động tương đối đơn giản ở nông thôn, đều được phát triển. Việc này đã đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về giải trí và tiêu khiển của người dân. Tuy nhiên, chúng ta cũng phải nhận thức rằng, ngoài sự phát triển của các hình thức kinh doanh giải trí, chúng ta cũng đối mặt với nhiều khó khăn trong việc quản lý nhà nước nói chung và quản lý thuế nói riêng đối với các hoạt động này. Trong bài viết này, chúng tôi muốn đề cập đến những khó khăn trong việc quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh vũ trường.

Theo Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008, các dịch vụ như kinh doanh vũ trường, mát-xa (massage), karaoke, casino, trò chơi điện tử có thưởng, đặt cược, kinh doanh gôn (golf), và xổ số đều là các đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ là tổ chức cá nhân kinh doanh dịch vụ và phải tuân thủ các quy định về việc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Vì vậy, nếu bạn muốn kinh doanh vũ trường, bạn sẽ phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật.

Hoạt động kinh doanh trong vũ trường bao gồm nhiều dịch vụ như cà phê, giải khát, ăn uống và nhiều hoạt động khác. Việc tính thuế tiêu thụ đặc biệt thực tế sẽ dựa trên giá trị của các hoạt động này. Do đó, khi đăng ký kinh doanh và kê khai thuế, các cơ sở kinh doanh chỉ đăng ký và kê khai các hoạt động như cà phê, giải khát, ăn uống mà không kê khai hoạt động vũ trường để tránh việc phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Tuy nhiên, thực tế là một số cơ sở kinh doanh này lại có hoạt động vũ trường. Về phía cơ quan thuế, khi đơn vị đăng ký thuế và dựa trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và thông tin kê khai của đơn vị, cơ quan thuế quản lý và thu thuế theo kê khai. Tuy nhiên, khi phát hiện thực tế đơn vị có hoạt động kinh doanh vũ trường, ngành thuế không có chức năng kiểm tra và xác định hoạt động đó là hoạt động vũ trường, do đó không có cơ sở để xử lý thích đáng. Việc kiểm tra và xác định các cơ sở kinh doanh có hoạt động vũ trường hay không thuộc trách nhiệm của ngành quản lý văn hoá.

 

2. Giá tính thuế để tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với cơ sở kinh doanh vũ trường

Trong tổng quan, quy định về tính thuế tiêu thụ đặc biệt có sự phân biệt giữa hàng hóa và dịch vụ sản xuất trong nước và hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu. Nếu bạn muốn mở vũ trường để kinh doanh dịch vụ trong nước, bạn phải tuân theo quy định về cách tính giá tính thuế cho hàng hóa, dịch vụ trong nước.

Theo quy định của Điều 6 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi năm 2014 và khoản 1 Điều 2 của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi năm 2016, giá tính thuế của dịch vụ chịu thuế sẽ là giá cung ứng dịch vụ chưa bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường và thuế giá trị gia tăng. Đối với kinh doanh vũ trường, giá cung ứng dịch vụ được xác định theo quy định tại khoản 5 của điều này: "Đối với dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-o-ke là doanh thu của các hoạt động kinh doanh trong vũ trường, cơ sở kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê". Doanh thu này sẽ bao gồm cả doanh thu từ dịch vụ ăn uống và các dịch vụ đi kèm.

Áp dụng theo công thức quy định tại Điều 4 của Nghị định 108/2015/NĐ-CP, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, đã được sửa đổi bổ sung theo Nghị định số 100/2016/NĐ-CP, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được tính theo công thức sau:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = (Giá bán chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng - Thuế bảo vệ môi trường nếu có) / (1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt)

Trong đó, giá bán chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

 

3. mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với cơ sở kinh doanh vũ trường

Để xác định số tiền thuế bạn phải nộp, cần phải biết thuế suất áp dụng. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định trong biểu thuế suất tại Điều 8 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12, đã được sửa đổi và bổ sung theo luật số 70/2014/QH13, luật số 71/2014/QH13 và luật số 106/2016/QH13, cụ thể như sau:

STT Hàng hoá, dịch vụ Thuế suất (%)

II

Dịch vụ

 

1

Kinh doanh vũ trường

40

2

Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê

30

3

Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng

30

4

Kinh doanh đặt cược

30

5

Kinh doanh gôn

20

6

Kinh doanh xổ số

15

Theo đó, cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường sẽ phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt với mức thuế suất là 40%.

 

4. Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với cơ sở kinh doanh vũ trường

Để tính toán số thuế tiêu thụ đặc biệt, ta sẽ dựa trên quy định của Điều 5 trong Luật thuế tiêu thụ đặc biệt đã được trình bày ở trên. Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ được xác định dựa trên giá tính thuế của dịch vụ kinh doanh chịu thuế và thuế suất áp dụng cho loại dịch vụ đó. Cụ thể, số thuế tiêu thụ mà bạn phải nộp sẽ được tính bằng cách nhân giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt với thuế suất áp dụng cho loại dịch vụ kinh doanh đó.

Theo đó, cách tính thuế TTĐB với dịch vụ được xác định theo công thức sau:

Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB

Lưu ý: Đối với các dịch vụ được sử dụng để trao đổi hoặc tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của dịch vụ tương đương hoặc cùng loại sẽ được áp dụng theo giá tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

Để tính toán giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt cho dịch vụ, ta cần bao gồm cả khoản thu thêm, thu nhập (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Ví dụ, giả sử doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng của vũ trường trong kỳ tính thuế là 150.000.000 VND (bao gồm cả doanh thu từ dịch vụ ăn uống và các dịch vụ liên quan), thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ được tính như sau: 150.000.000 / (1 + 40%) = 107.142.857 VND.

Do đó, số thuế tiêu thụ mà bạn phải nộp sẽ là: 107.142.857 x 40% = 42.857.142 VND.

Thông thường, thuế suất tiêu thụ đặc biệt dành cho các hàng hóa và dịch vụ được quy định bởi Nhà nước sẽ cao hơn so với mức thuế suất của các loại thuế khác như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập... Như vậy, mục đích của việc áp thuế suất cao hơn là để hạn chế việc sử dụng các mặt hàng không cần thiết cho cuộc sống hoặc trong các lĩnh vực kinh doanh có thể gây tệ nạn xã hội.

Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc cùng tham khảo bài viết: Vai trò của thuế tiêu thụ đặc biệt là gì ? Hạn chế chủ yếu của thuế tiêu thụ đặc biệt ? 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với cơ sở kinh doanh vũ trường. Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.