1. Khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu mua vào, hàng hoá nhập khẩu
Theo quy định có 3 trường hợp được khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm : khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt với nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt mua trong nước hoặc nhập khẩu để sản xuất ra hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; khẩu trừ thuế đối với xăng sinh học và khấu trừ thuế đối với hàng nhập khẩu.
Trường hợp mà người nộp thuế có phát sinh thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ của nguyên liệu mua vào, hàng hoá nhập khẩu thì theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, bên cạnh việc thực hiện tờ khai 01/TTĐB thì cần khai thêm mẫu 01-2/TTĐB trong phụ lục II của danh mục biểu mẫu hồ sơ khai thuế.
Điều kiện để được khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt :
+ Đối với nhập khẩu hàng hoá, nguyên vật liệu thì phải có chứng từ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu nhập khẩu.
+ Đối với trường hợp mua nguyên liệu của cơ sở sản xuất trong nước thì phải có hợp đồng mua bán nguyên liệu, hoá đơn, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bên bán, chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
2. Phụ lục Bảng xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ của nguyên liệu mua vào, hàng hoá nhập khẩu
Tải ngay tại đây =>> Phụ lục Bảng xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ của nguyên liệu mua vào, hàng hoá nhập khẩu
Phụ lục
BẢNG XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT (TTĐB) ĐƯỢC KHẤU TRỪ CỦA NGUYÊN LIỆU MUA VÀO, HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU
(Kèm theo Tờ khai Thuế tiêu thụ đặc biệt mẫu số 01/TTĐB)
[01] Kỳ tính thuế : Tháng 8 năm 2023
[02] Lần đầu: [03] Bổ sung lần thứ: 2
[04] Tên người nộp thuế : Trần Văn A
[05] Mã số thuế: 0345678912
I. Bảng tính thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) được khấu trừ của nguyên liệu mua vào, nhập khẩu sản xuất hàng chịu thuế TTĐB:
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
| STT | Chứng từ hoặc biên lai nộp thuế TTĐB | Tên hàng hoá | Đơn vị tính | Số lượng nguyên vật liệu mua vào, nhập khẩu | Số thuế TTĐB đã nộp | Số lượng tiêu thụ trong kỳ | Lượng nguyên liệu trên 1 đơn vị sản phẩm tiêu thụ | Thuế TTĐB trên 1 đơn vị nguyên liệu đầu vào | Số thuế TTĐB đầu vào chưa được khấu trừ kỳ trước chuyển sang | Số thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ trong kỳ tương ứng hàng hoá bán ra trong kỳ | Thuế TTĐB chưa được khấu trừ chuyển kỳ sao | ||
| Ký hiệu | Số | Ngày, tháng, năm phát hành | |||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13)=(9)x(10)x(11) và (13) | (14)=(8)+(12)-(13)>0 |
| 1 | AB | 1456 | 15/3/2023 | Rượu nước | lít | 50.000 lít | 125.000.000 đồng | 12000 lít (9000 chai) | 1.33 lít/chai | 2.500 đồng/lít | 25.000.000 đồng | 39.900.000 đồng | 110.100.000 đồng |
| 2 | BC | 1234 | 20/4/2023 | Bia hơi | lít | 40.000 lít | 160.000.000 đồng | 10000 lít (8000 chai) | 1.25 lít/chai | 4000 đồng/lít | 30.000.000 đồng | 50.000.000 đồng | 140.000.000 đồng |
| Tổng cộng | 250.100.000 đồng | ||||||||||||
II. Bảng tính thuế TTĐB được khấu trừ của hàng hoá nhập khẩu:
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
| STT | Chứng từ hoặc biên lai nộp thuế TTĐB | Tên hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB | Đơn vị tính | Số lượng đơn vị hàng hoá nhập khẩu | Số thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu đã nộp | Số lượng tiêu thụ trong kỳ | Số thuế TTĐB đã nộp trên 1 đơn vị hàng hoá nhập khẩu | Số thuế TTĐB đầu vào chưa được khấu trừ kỳ trước chuyển sang | Số thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ trong kỳ tương ứng hàng hoá ra trong kỳ | Thuế TTĐB chưa được khấu trừ chuyển kỳ sau | ||
| Ký hiệu | Số | Ngày, tháng, năm phát hành | ||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10)=(8)/(7) | (11) | (12)=(9)x(10) và (12) | (13)=(8)+(11)-(12)>0 |
| 1 | CD | 2345 | 2/5/2023 | Điều hoà | chiếc | 100 | 200.000.000 đồng | 80 | 20.000.000 đồng | 50.000.000 đồng | 160.000.000 đồng | 90.000.000 đồng |
| Tổng cộng | 90.000.000 đồng | |||||||||||
Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./.
Hà Nội, ngày 5 tháng 8 năm 2023
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
Họ và tên: ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Chứng chỉ hành nghề số: (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/ Ký điện tử)
Lưu ý đối với mẫu 01-2/TTĐB : Người nộp thuế chỉ được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hoá nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hoá nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra và chỉ được khấu trừ tối đa bằng tương ứng số thuế tiêu thụ đặc biệt tính được ở khâu bán ra trong nước, người nộp thuế được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
3. Hướng dẫn khai phụ lục mẫu số 01-2/TTĐB
- Phần thông tin chung :
[1] : khai kỳ tính thuế là tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
[2] [3] : tích vào ô "Lần đầu"; trường hợp mà người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế lần đầu đã nộp cho cơ quan thuế có sự sai sót thì kê khai, bổ sung theo số thứ tự của từng lần bổ sung như thông tin trên chỉ tiêu tương ứng của Tờ khai 01/TTĐB
[4] [5] : khai thông tin "Tên người nộp thuế và mã số thuế" theo thông tin đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký thuế của người nộp thuế như thông tin trên chỉ tiêu tương ứng trên Tờ khai 01/TTĐB
- Các chỉ tiêu của Bảng I
cột (1) : người nộp thuế ghi thứ tự từng chứng từ, biên lai nộp thuế TTĐB của nguyên liệu mua vào, hàng hoá nhập khẩu phát sinh trong kỳ. Trường hợp trong kỳ tính thuế người nộp thuế có 1 chứng từ tổng của nguyên liệu mua vào, hàng hoá nhập khẩu nhưng chỉ để sản xuất ra 1 phần hàng hoá chịu thuế TTĐB bán ra trong kyd tính thuế thì người nộp thuế chỉ kê khai chứng từ này 1 lần (không kê khai lặp lại ở các kỳ tính thuế tiếp theo và tại các kỳ tính thuế tiếp theo được kê khai từ cột (9) đến cột (14) cho đến khi sử dụng hết nguyên liệu mua vào, hàng hoá nhập khẩu để sản xuất ra hàng hoá chịu thuế TTĐB).
cột (2), cột (3), cột (4) : người nộp thuế ghi ký hiệu, số, ngày tháng năm phát hành của từng chứng từ, biên lai nộp thuế TTĐB được thể hiện trên chứng từ, biên lai nộp thuế.
cột (5) : người nộp thuế ghi tên nguyên liệu mua vào, hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB được thể hiện trên chứng từ, biên lai nộp thuế TTĐB.
cột (6) : là đơn vị tính các nguyên liệu mua vào, hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB được thể hiện trên chứng từ, biên lai nộp thuế TTĐB.
cột 7 : người nộp thuế ghi tổng số lượng mua vào, hàng hoá nhập khẩu được thể hiện trên chứng từ, biên lai nộp thuế TTĐB.
cột (8) : người nộp thuế ghi thuế TTĐB đã nộp tương ứng với nguyên liệu mua vào, hàng hoá nhập khẩu được thể hiện trên chứng từ, biên lai nộp thuế TTĐB.
cột (9) : người nộp thuế ghi số lượng hàng hoá chịu thuế TTĐB đã tiêu thụ trong kỳ.
cột (10) : người nộp thuế ghi lượng nguyên liệu mua vào, hàng hoá nhập khẩu trên 1 đơn vị sản phẩm tiêu thụ của hàng hoá chịu thuế TTĐB đã tiêu thụ trong kỳ.
cột (11) : người nộp thuế tính thuế TTĐB đã nộp trên 1 đơn vị nguyên liệu mua vào, hàng hoá nhập khẩu theo công thức : Thuế TTĐB trên 1 đơn vị nguyên liệu đầu vào = Thuế TTĐB đã nộp/Số lượng nguyên vật liệu mua vào, nhập khẩu.
cột (12) : người nộp thuế ghi số thuế TTĐB còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang.
cột (13) : người nộp thuế ghi số thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ tương ứng hàng hoá tiêu thụ bán ra trong kỳ. Tổng cộng cột (13)=(9)x(10)x(11) và (13)(8)+(12)
cột (14) : người nộp thuế ghi số thuế TTĐB còn được khấu trừ chuyển kỳ sau. Tổng cộng cột (14)=(8)+(12)-(13)
- Các chỉ tiêu của bảng II
cột (1) : ghi thứ tự từng chứng từ, biên lai nộp thuế TTĐB của hàng hoá nhập khẩu phát sinh trong kỳ. Trường hợp trong kỳ tính thuế người nộp thuế có 1 chứng từ tổng của hàng hoá nhập khẩu nhưng chỉ bản ra 1 phần trong kỳ tính thuế thì người nộp thuế chỉ kê khai chứng từ này 1 lần (không kê khai lặp lại ở các kỳ tính thuế tiếp theo)
cột (2), cột (3), cột (4) : tương tự như bảng I
cột (5) : người nộp thuế ghi tên hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB được thể hiện trên chứng từ, biên lai nộp thuế TTĐB
cột (6) : là đơn vị tính của hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB được thể hiện trên chứng từ, biên lại nộp thuế TTĐB
cột (7) : người nộp thuế ghi tổng số lượng hàng hoá nhập khẩu được thể hiện trên chứng từ, biên lai nộp thuế TTĐB
cột (8) : ghi thuế TTĐB đã nộp tương ứng với hàng hoá nhập khẩu được thể hiện trên chứng từ, biên lai nộp thuế TTĐB
cột (9) : ghi số lượng hàng hoá chịu thuế TTĐB đã tiêu thụ trong kỳ
cột (10) : người nộp thuế tính thuế TTĐB đã nộp trên 1 đơn vị hàng hoá nhập khẩu tiêu thụ trong kỳ
cột (11) : ghi số thuế TTĐB còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang
cột (12) : ghi số thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ tương ứng hàng hoá tiêu thụ trong kỳ và chỉ được khấu trừ tối đa bằng tương ứng số thuế tiêu thụ đặc biệt tính được ở khâu bán ra trong nước. Phần chênh lệch không được khấu trừ giữa số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu với số thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra trong nước, người nộp thuế được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp
cột (13) : ghi số thuế TTĐB còn được khấu trừ chuyển kỳ sau
- Phần ký tên, đóng dấu : người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế ký tên, đóng dấu hoặc ký điện tử để nộp tờ khai đến cơ quan thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai. Trường hợp đại lý thuế khai thay cho người nộp thuế thì người đại diện theo pháp luật của đại lý thuế ký tên, đóng dấu hoặc ký điện tử thay cho người nộp thuế và ghi thêm thông tin họ và tên nhân viên đại lý thuế trực tiếp thực hiện khai thuế và số chứng chỉ hành nghề của nhân viên này vào thông tin tương ứng.
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Để biết thêm nội dung khác liên quan, quý khách có thể tham khảo bài viết Hướng dẫn kê khai thuế, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Nếu có vấn đề gì cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoai: 1900.6162 hoặc qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Rất mong nhận được sự hợp tác của quý khách. Trân trọng!