1. Thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng tại Việt Nam

Theo Khoản 16 Điều 3 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013, thuốc bảo vệ thực vật là chất hoặc hỗn hợp các chất hoặc chế phẩm vi sinh vật có tác dụng phòng ngừa, ngăn chặn, xua đuổi, dẫn dụ, tiêu diệt hoặc kiểm soát sinh vật gây hại thực vật; điều hòa sinh trưởng thực vật hoặc côn trùng; bảo quản thực vật; làm tăng độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng thuốc.

Tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 09/2023/TT-BNNPTNT quy định Ngày 24/10/2023, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư 09/2023/TT-BNNPTNT quy định Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng và danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 08/12/2023 và đưa ra danh sách cụ thể các loại thuốc được phép sử dụng trong nông nghiệp và các lĩnh vực khác.

Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam:

- Thuốc sử dụng trong nông nghiệp:

+ Thuốc trừ sâu: 712 hoạt chất với 1725 tên thương phẩm.

+ Thuốc trừ bệnh: 683 hoạt chất với 1561 tên thương phẩm.

+ Thuốc trừ cỏ: 260 hoạt chất với 791 tên thương phẩm.

+ Thuốc trừ chuột: 08 hoạt chất với 43 tên thương phẩm.

+ Thuốc điều hoà sinh trưởng: 60 hoạt chất với 178 tên thương phẩm.

+ Chất dẫn dụ côn trùng: 08 hoạt chất với 08 tên thương phẩm.

+ Thuốc trừ ốc: 31 hoạt chất với 152 tên thương phẩm.

+ Chất hỗ trợ (chất trải): 05 hoạt chất với 06 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ mối: 16 hoạt chất với 23 tên thương phẩm.

- Thuốc bảo quản lâm sản: 07 hoạt chất với 08 tên thương phẩm.

- Thuốc khử trùng kho: 03 hoạt chất với 09 tên thương phẩm.

- Thuốc sử dụng cho sân golf:

+ Thuốc trừ bệnh: 02 hoạt chất với 02 tên thương phẩm.

+ Thuốc trừ cỏ: 01 hoạt chất với 01 tên thương phẩm.

+ Thuốc điều hoà sinh trưởng: 01 hoạt chất với 01 tên thương phẩm.

- Thuốc xử lý hạt giống:

+ Thuốc trừ sâu: 10 hoạt chất với 16 tên thương phẩm.

+ Thuốc trừ bệnh: 12 hoạt chất với 12 tên thương phẩm.

- Thuốc bảo quản nông sản sau thu hoạch: 01 hoạt chất với 01 tên thương phẩm.

 

2. Cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật cần đáp ứng các điều kiện gì? 

Theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 61 của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013, đề cập đến các điều kiện đối với cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật như sau:

Điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật:

- Địa điểm và nhà xưởng:

+ Cơ sở sản xuất thuốc phải có địa điểm, nhà xưởng, và kho thuốc đảm bảo diện tích và khoảng cách an toàn cho người, vật nuôi, và môi trường theo quy định.

+ Quy định này nhấn mạnh về quy mô sản xuất phải phù hợp và tuân thủ theo quy định cụ thể.

- Máy móc và thiết bị phải phù hợp với loại thuốc bảo vệ thực vật được sản xuất. Quy trình công nghệ sản xuất cũng cần tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định liên quan.

​- Cơ sở sản xuất phải có hệ thống xử lý chất thải đảm bảo đạt tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

- Cơ sở sản xuất cần có đủ trang thiết bị để kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật sản xuất ra. Trong trường hợp không có đủ trang thiết bị, cơ sở phải ký hợp đồng kiểm tra chất lượng với tổ chức được chỉ định kiểm tra.

Điều kiện về nhân lực:

​- Người trực tiếp quản lý và điều hành sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải có trình độ đại học trở lên, thuộc chuyên ngành hóa học, bảo vệ thực vật, sinh học.

​- Người lao động trực tiếp sản xuất thuốc bảo vệ thực vật cần được huấn luyện và bồi dưỡng về chuyên môn phù hợp.

Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013 quy định rất chi tiết về điều kiện đối với cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, bảo đảm an toàn cho môi trường và sức khỏe của người lao động, đồng thời đảm bảo chất lượng của sản phẩm xuất xưởng. Các quy định này nhằm mục đích kiểm soát và quản lý chặt chẽ hoạt động sản xuất và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong nền nông nghiệp.

 

3. Thuốc bảo vệ thực vật không được đăng ký vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng tại Việt Nam

Căn cứ khoản 1 Điều 49 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013, quy định về thuốc bảo vệ thực vật không được đăng ký hoặc bị loại khỏi Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam như sau:

Thuốc bảo vệ thực vật không được đăng ký hoặc bị loại khỏi Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam bao gồm:

- Thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam: Những loại thuốc nằm trong danh mục cấm sử dụng được quy định tại Danh mục thuốc bảo vệ thực vật không được phép sử dụng tại Việt Nam.

- Thuốc bảo vệ thực vật có nguy cơ cao ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, vật nuôi, hệ sinh thái, môi trường: Các loại thuốc có tiềm ẩn rủi ro cao đối với sức khỏe con người, vật nuôi, môi trường, hoặc có thể ảnh hưởng đến hệ sinh thái.

- Thuốc thành phẩm hoặc hoạt chất trong thuốc thành phẩm có độc cấp tính loại 1, 2 theo Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS), trừ các loại sau:

Loại trừ những thuốc sau:

+ Thuốc bảo vệ thực vật sinh học.

+ Thuốc bảo vệ thực vật dùng để xông hơi khử trùng.

+ Thuốc trừ chuột.

+ Thuốc trừ mối gây hại công trình xây dựng, đê điều.

+ Thuốc bảo quản lâm sản mà lâm sản đó không dùng làm thực phẩm và dược liệu.

- Thuốc bảo vệ thực vật trùng tên thương phẩm với thuốc bảo vệ thực vật khác có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam: Tránh việc trùng tên thương phẩm giữa các loại thuốc để tránh sự nhầm lẫn và đảm bảo tính rõ ràng trong quản lý.

- Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất methyl bromide: Loại thuốc này bị loại khỏi Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam do chứa hoạt chất methyl bromide, một chất được coi là có tác động xấu đến môi trường và sức khỏe con người.

Điều này nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ sức khỏe con người, vật nuôi và duy trì cân bằng sinh thái.

 

4. Trường hợp thuốc bảo vệ thực vật bị loại khỏi Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam

Căn cứ vào khoản 2 Điều 49 của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013, quy định về việc loại bỏ thuốc bảo vệ thực vật khỏi Danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam trong những trường hợp sau đây:

- Khi có bằng chứng khoa học chứng minh rằng thuốc bảo vệ thực vật gây ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe con người, vật nuôi, hệ sinh thái, hoặc môi trường, chúng sẽ bị loại khỏi Danh mục sử dụng.

- Nếu thuốc bảo vệ thực vật không có hiệu lực đối với sinh vật gây hại, tức là không đạt được hiệu quả mong muốn trong việc kiểm soát, tiêu diệt, hoặc ngăn chặn sự phát triển của sinh vật gây hại, thì có thể bị loại khỏi Danh mục.

- Thuốc bảo vệ thực vật có thể bị loại khỏi Danh mục khi tổ chức hoặc cá nhân đăng ký tự nguyện quyết định rút khỏi Danh mục sử dụng tại Việt Nam. Quyết định này có thể dựa trên các yếu tố như không đạt được doanh số bán hàng mong muốn, phản ứng tiêu cực từ thị trường, hoặc yếu tố khác ảnh hưởng đến sự tiếp tục sử dụng.

Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013 cung cấp cơ chế chặt chẽ để loại bỏ thuốc bảo vệ thực vật khỏi Danh mục sử dụng, bảo vệ sức khỏe con người, động vật, môi trường, và đảm bảo hiệu quả trong việc kiểm soát sinh vật gây hại. Quy định này còn khuyến khích tự nguyện rút thuốc khỏi danh mục để đảm bảo an toàn và bảo vệ lợi ích của cộng đồng và môi trường.

Công ty Luật Minh Khuê gửi quý khách nội dung sau: Quy định mới về điều kiện kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật ?

Để tiếp cận dịch vụ tư vấn pháp lý của chúng tôi, quý khách có thể liên hệ trực tiếp với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên viên của chúng tôi sẽ tận tâm lắng nghe và cung cấp giải pháp phù hợp nhất cho tình huống cụ thể của quý khách. Ngoài ra, quý khách cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi và hỗ trợ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả.