1. Quy định về cấp bậc hàm sĩ quan Công an nhân dân
Sĩ quan Công an nhân dân là công dân Việt Nam được tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện hoạt động trong các lĩnh vực của Công an nhân dân và được phong, thăng cấp bậc hàm theo quy định của pháp luật. Sĩ quan công an nhân dân có hai loại được phân loại theo tính chất hoạt động trong công an nhân dân là sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan chuyên môn kỹ thuật.
Đối với sĩ quan nghiệp vụ sẽ có 3 cấp bậc hàm tương ứng với cấp tướng, cấp tá, cấp úy như sau:
- Đối với cấp tướng có 04 bậc là Đại tướng, Thượng tướng, Trung tướng và Thiếu tướng.
- Đối với cấp tá có 04 bậc là Đại tá, thượng tá, Trung tá và Thiếu tá.
- Đối với cấp úy cũng sẽ có 04 bậc là Đại úy, Thượng úy, Trung úy và Thiếu úy.
Đối với sĩ quan nghiệp vụ sẽ có 2 cấp bậc hàm tương ứng với cấp tá và cấp úy như sau:
- Đối với cấp tá có 03 bậc là Thượng tá, Trung tá và Thiếu tá.
- Đối với cấp úy có 04 bậc là Đại úy, Thượng úy, Trung úy và Thiếu úy.
Đối với Hạ sĩ quan thì hai loại này đều có 03 bậc là Thượng sĩ, Trung sĩ và Hạ sĩ.
Đối với sĩ quan Công an nhân dân có bậc hàm thấp nhất là Thiếu úy và bậc hàm cao nhất là Đại tướng.
Sĩ quan Công an nhân dân sẽ có các chức vụ cơ bản sau:
- Bộ trưởng Bộ Công an.
- Cục trưởng, Tư lệnh các đơn vị thuộc Bộ Công an.
- Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Trưởng phòng thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Trung đoàn trưởng.
- Đội trưởng; Trưởng Công an xã, phường, thị trấn; Tiểu đoàn trưởng.
- Đại đội trưởng.
- Trung đội trưởng.
- Tiểu đội trưởng.
- Các chức vụ khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
Còn đối với các chức vụ, chức danh tương tự và chức danh nghiệp vụ sẽ do Bộ trưởng Bộ Công an quy định theo quy định của pháp luật. Đối với mỗi chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân sẽ ứng với cấp bậc hàm cao nhất tương ứng với chức vụ, chức danh mà sĩ quan Công an nhân dân đó đang đảm nhiệm.
2. Quy định về điều kiện và thời hạn xét thăng cấp bậc hàm sĩ quan Công an nhân dân
Điều kiện để xét thăng cấp bậc hàm của sĩ quan Công an nhân dân là phải đáp ứng các điều kiện về nhiệm vụ, chức vụ, chức danh và đáp ứng đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm. Thăng cấp bậc hàm sĩ quan công an nhân dân được quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật Công an nhân dân năm 2018 thì sĩ quan Công an nhân dân được thăng cấp bậc hàm khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe.
- Cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm.
- Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm theo quy định của pháp luật.
Về thời hạn xét thăng cấp bậc hàm đối với sĩ quan nghiệp vụ cụ thể như sau:
- Hạ sĩ lên Trung sĩ là 01 năm.
- Trung sĩ lên Thượng sĩ là 01 năm.
- Thượng sĩ lên Thiếu úy là 02 năm.
- Thiếu úy lên Trung úy là 02 năm.
- Trung úy lên Thượng úy là 03 năm.
- Thượng úy lên Đại úy là 03 năm.
- Đại úy lên Thiếu tá là 04 năm .
- Thiếu tá lên Trung tá là 04 năm.
- Trung tá lên Thượng tá là 04 năm.
- Thượng tá lên Đại tá là 04 năm.
- Đại tá lên Thiếu tướng là 04 năm.
- Đối với thăng mỗi cấp bậc hàm cấp tướng tối thiểu là 04 năm.
Riêng đối với sĩ quan chuyên môn kỹ thuật sẽ do Bộ trưởng Bộ Công an quy định thời hạn xét thăng cấp bậc hàm sĩ quan tương ứng với mức lương trong bảng lương chuyên môn kỹ thuật do Chính phủ quy định.
Lưu ý: Sĩ quan được xét thăng cấp bậc hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng phải còn ít nhất đủ 03 năm công tác; trường hợp không còn đủ 03 năm công tác khi có yêu cầu do Chủ tịch nước quyết định.
3. Tiêu chí xét thăng cấp bậc hàm cấp tướng trước thời hạn đối với sĩ quan công an nhân dân
Theo Điều 23 của Luật Công an nhân dân năm 2018 thì việc thăng cấp bậc hàm trước thời hạn đối với sĩ quan công an nhân dân khi lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, xây dựng Công an nhân dân, nghiên cứu khoa học, công tác, học tập mà cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan đang đảm nhiệm thì được xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định 57/2023/NĐ-CP ban hành ngày 11 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2019/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của luật công an nhân dân đã bổ sung Điều 2a cụ thể như sau.
Tiêu chí, tiêu chuẩn lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, xây dựng Công an nhân dân, nghiên cứu khoa học, công tác, học tập để xét thăng cấp bậc hàm cấp tướng trước thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Công an nhân dân năm 2018 phải đáp ứng các quy định sau:
- Sĩ quan Công an nhân dân được xét thăng cấp bậc hàm cấp tướng trước thời hạn trong trường hợp lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, xây dựng Công an nhân dân, nghiên cứu khoa học, công tác, học tập mà được tặng thưởng một trong các hình thức huân chương, danh hiệu vinh dự nhà nước như được nêu dưới đây.
+ Các hình thức huân chương: Huân chương Sao vàng; Huân chương Hồ Chí Minh; Huân chương Độc lập hạng Nhất, hạng Nhì, Hạng Ba; Huân chương Quân công hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; Huân chương Lao động hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; Huân chương bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; Huân chương Chiến công hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba.
+ Danh hiệu vinh dự nhà nước: Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Danh hiệu Anh hùng Lao động.
- Trong thời gian giữ một chức vụ chỉ được xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn một lần và thời điểm tặng thưởng huân chương, thành tích đặc biệt xuất sắc phải trong niên hạn giữ cấp bậc hàm hiện tại.
- Thời gian thăng cấp bậc hàm cấp tướng trước thời hạn không quá 12 tháng và do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khi xem xét các trường hợp cụ thể căn cứ mức độ thành tích, phạm vi ảnh hưởng của các hình thức khen thưởng để quyết định thời gian thăng cấp bậc hàm cấp tướng trước thời hạn cho phù hợp.
Đối với thăng cấp bậc hàm trước thời hạn với cấp bậc hàm cấp tướng sẽ do Chủ tịch nước quyết định. Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước thăng cấp bậc hàm cấp tướng. Việc thăng cấp bậc hàm cấp tướng đối với sĩ quan Công an nhân dân biệt phái theo đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi được cử đến biệt phái và Bộ trưởng Bộ Công an.
Như vậy, đối với việc thăng cấp bậc hàm cấp tướng trước thời hạn đối với sĩ quan công an nhân dân sẽ được căn cứ vào các tiêu chí là có các thành tích đặc biệt xuất sắc được ghi nhận thông qua các huân chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, ...
Quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết tại địa chỉ sau: Quy định về thời gian xét thăng cấp bậc hàm công an nhân dân
Trên đây là bài viết của chúng tôi, mọi góp ý quý khách hàng vui lòng liên hệ số Hotline Tel:19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp. Xin chân thành cảm ơn!