1. Điều kiện chung về sức khỏe

Căn cứ theo quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT thì để đủ điều kiện thi bằng lái xe hạng B2, thí sinh cần tuân thủ các tiêu chuẩn sức khỏe như sau:

- Về tuổi tác: Thí sinh phải đủ 18 tuổi và không quá 60 tuổi.

- Về tâm thần, thần kinh: Không được mắc các chứng rối loạn tâm thần mãn tính, rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 2 năm; không được mắc bệnh động kinh, liệt vận động một chi trở lên, rối loạn cảm giác nông hoặc rối loạn cảm giác sâu, chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý.

- Về mắt: Thị lực nhìn xa tối thiểu từng mắt đạt 8/10 (hoặc 5/10 với điều chỉnh kính), không bị bệnh lác, nhược thị. Tầm nhìn hai mắt phải bình thường (không bị lác). Phải phân biệt được màu sắc cơ bản.

- Về tai: Phải nghe tiếng nói thầm tối thiểu 4 mét (hoặc 1,5 mét với máy trợ thính). Không được mắc bệnh ù tai, chóng mặt do bệnh lý.

- Về tay, chân: Không được liệt một chi trở lên (bao gồm cả tay và chân). Chức năng vận động của tay, chân phải đảm bảo khả năng điều khiển xe an toàn.

- Về sử dụng thuốc, các chất hướng thần: Không được sử dụng các chất ma túy, các chất có nồng độ cồn vượt quá giới hạn quy định, các loại thuốc điều trị có thể ảnh hưởng đến khả năng thức tỉnh, cũng như không được lạm dụng các chất kích thích như Amphetamine, Cocaine, và các chất gây ảo giác.

Tuân thủ các tiêu chuẩn sức khỏe này giúp đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông và lái xe.

 

2. Điều kiện về một số bệnh lý cụ thể

Ngoài các tiêu chuẩn sức khỏe chung, thí sinh cũng cần đáp ứng các điều kiện về một số bệnh lý cụ thể như sau:

- Về tim mạch: Huyết áp tối đa không quá 180 mmHg, huyết áp tối thiểu không quá 100 mmHg. Không được mắc các bệnh lý tim mạch như viêm tắc mạch (động - tĩnh mạch), dị dạng mạch máu biểu hiện lâm sàng ảnh hưởng đến khả năng thao tác vận hành lái xe ô tô; các rối loạn nhịp như nhịp nhanh trên thất, nhịp nhanh thất, cuồng nhĩ, rung nhĩ, nhịp nhanh nhĩ và nhịp nhanh xoang vượt quá 120 chu kỳ/phút, đã điều trị nhưng chưa ổn định; ngoại tâm thu thất ở người có bệnh tim thực tổn và/hoặc từ độ III trở lên theo phân loại của Lown; block nhĩ thất độ II hoặc có nhịp chậm kèm theo các triệu chứng lâm sàng (kể cả đã được điều trị nhưng không ổn định); cơn đau thắt ngực do bệnh lý mạch vành; ghép tim; sau can thiệp tái thông mạch vành; suy tim độ II trở lên (theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York - NYHA).

- Về nội tiết:

+ Bệnh tiểu đường: Phải kiểm soát tốt đường huyết và không có biến chứng.Điều này đảm bảo rằng thí sinh không gặp vấn đề về đường huyết khi lái xe, tránh được tình trạng mất ý thức hoặc các biến chứng khác có thể gây nguy hiểm khi đang lái xe.

+ Bệnh tuyến giáp: Phải ổn định và không có biến chứng. Việc tuyến giáp hoạt động bình thường là quan trọng để duy trì sức khỏe tổng thể của cơ thể và đảm bảo không có các vấn đề sức khỏe liên quan đến tuyến giáp có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe an toàn.

- Về hô hấp: Chức năng hô hấp phải bình thường, không bị các bệnh, tật gây khó thở ở mức độ II trở lên (theo phân loại mMRC); hen phế quản kiểm soát một phần hoặc không kiểm soát; lao phổi đang ở giai đoạn lây nhiễm.

- Về tiêu hóa: Chức năng tiêu hóa phải bình thường, không bị các bệnh lý về dạ dày, ruột nặng.

- Về ngoại khoa: Không được mắc các bệnh lý ngoại khoa ảnh hưởng đến khả năng điều khiển xe an toàn như thoát vị bẹn, gãy xương, gù, vẹo cột sống quá mức gây ưỡn cột sống; cứng/dính cột sống ảnh hưởng tới chức năng vận động...

Tuân thủ các điều kiện về các bệnh lý cụ thể này cũng rất quan trọng để đảm bảo an toàn khi lái xe trên đường.

 

3. Quy trình khám sức khỏe để thi bằng lái xe B2

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT, thủ tục khám sức khỏe của người lái xe được thực hiện theo hướng dẫn sau đây:

- Hồ sơ khám sức khỏe được nộp tại cơ sở khám sức khỏe.

- Sau khi nhận được hồ sơ khám sức khỏe, cơ sở khám sức khỏe tiến hành các công việc sau: Đối chiếu ảnh trong hồ sơ khám sức khỏe với người đến khám sức khỏe. Đóng dấu giáp lai vào ảnh sau khi đã thực hiện việc đối chiếu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư 14/2013/TT-BYT đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư 14/2013/TT-BYT. Kiểm tra, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với người giám hộ của người được khám sức khỏe đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 14/2013/TT-BYT. Hướng dẫn quy trình khám sức khỏe cho người được khám sức khỏe, người giám hộ của người được khám sức khỏe (nếu có). Cơ sở khám sức khỏe thực hiện việc khám sức khỏe theo quy trình.

- Giấy khám sức khỏe được cấp một bản cho người được khám sức khỏe. Trong trường hợp người được khám sức khỏe yêu cầu cấp nhiều bản Giấy khám sức khỏe, cơ sở khám sức khỏe thực hiện như sau: Tiến hành sao chụp (photocopy) Giấy khám sức khỏe đã có chữ ký của người kết luận trước khi đóng dấu. Số lượng Giấy khám sức khỏe được sao chụp theo yêu cầu của người được khám sức khỏe; Sau khi tiến hành sao chụp, thực hiện việc dán ảnh, đóng dấu giáp lai vào bản sao Giấy khám sức khỏe và đóng dấu theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư này.

- Thời hạn trả Giấy khám sức khỏe, Sổ khám sức khỏe định kỳ: Đối với trường hợp khám sức khỏe đơn lẻ: cơ sở khám sức khỏe trả Giấy khám sức khỏe, Sổ khám sức khỏe định kỳ cho người được khám sức khỏe trong vòng 24 giờ kể từ khi kết thúc việc khám sức khỏe, trừ những trường hợp phải khám hoặc xét nghiệm bổ sung theo yêu cầu của người thực hiện khám sức khỏe; Đối với trường hợp khám sức khỏe tập thể theo hợp đồng: cơ sở khám sức khỏe trả Giấy khám sức khỏe, Sổ khám sức khỏe định kỳ cho người được khám sức khỏe theo thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng.

- Giá trị sử dụng của Giấy khám sức khỏe, kết quả khám sức khỏe định kỳ: Giấy khám sức khỏe có giá trị trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký kết luận sức khỏe; Đối với khám sức khỏe cho người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì giá trị của Giấy khám sức khỏe theo quy định của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà người lao động Việt Nam đến làm việc; Kết quả khám sức khỏe định kỳ có giá trị sử dụng theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp người được khám sức khỏe có kết quả xét nghiệm HIV dương tính, việc thông báo kết quả xét nghiệm này phải tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS.

Quy định về chi phí khám sức khỏe để thi bằng lái xe theo Điều 14 của Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT như sau:

- Cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân yêu cầu khám sức khỏe cho người lái xe phải thanh toán chi phí khám sức khỏe cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện việc khám sức khỏe theo mức giá dịch vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc theo thỏa thuận giữa hai đơn vị.

- Trong trường hợp người lái xe yêu cầu cấp nhiều hơn một Giấy khám sức khỏe, phải nộp thêm phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

- Nếu việc khám sức khỏe cho người lái xe được yêu cầu theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT, thì chi phí khám sức khỏe cho người lái xe sẽ được cơ quan yêu cầu chi trả.

Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Quy định mới về thi Bằng lái xe ô tô trong năm 2024 cần biết?. Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu trực tiếp tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!