Chào công ty luật Minh Khuê. Hiện tại em đang là sinh viên năm 3 trường Đại học luật Hà Nội. Em có định hướng sau khi hoàn thành chương trình đại học ở trường luật sẽ đăng ký tham gia đào tạo luật sư tại Học viện tư pháp. Em có tham khảo một số anh chị thì mọi người nói quan trọng nhất là giai đoạn tập sự. Tại sao giai đoạn tập sự này lại quan trọng như vậy ạ? Và xin luật sư cho em hỏi pháp luật hiện hành quy định như thế nào về tập sự hành nghề luật sư ạ? Rất mong nhận được tư vấn của luật sư. Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Ngọc Duyên - Hà Nội

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

- Luật luật sư năm 2006 (sửa đổi năm 2012)

- Thông tư số 19/2013/TT-BTP

1. Tiêu chuẩn luật sư và điều kiện hành nghề luật sư

Tiêu chuẩn để trở thành luật sư được quy định tại Điều 10 Luật luật sư hiện hành. Theo đó, gồm những tiêu chuẩn sau đây:

- Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc;

- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật;

- Có phẩm chất đạo đức tốt;

- Có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư;

- Có bằng cử nhân luật;

- Đã được đào tạo nghề luật sư;

- Đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư

Cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn như trên, để được hành nghề luật sư cần đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 11 Luật luật sư hiện hành đó là:

- Cần có Chứng chỉ hành nghề luật sư

- Gia nhập một Đoàn luật sư.

2. Quy định về tập sự hành nghề luật sư hiện hành

2.1. Người đăng ký tập sự hành nghề luật sư

Tại Điều 3 Thông tư số 19/2013/TT-BTP quy định những người sau đây được đăng ký tập sự hành nghề luật sư:

- Người có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư;

- Người được miễn đào tạo nghề luật sư nhưng phải tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật luật sư.

Trường hợp không được đăng ký tập sự hành nghề luật sư:

- Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sỹ quan, hạ sỹ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; (Những người này bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực)

- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, kể cả trong trường hợp đã được xóa án tích;

- Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;

- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

2.2. Đăng ký tập sự hành nghề luật sư ở đâu?

Việc đăng ký tập sự được thực hiện tại Đoàn luật sư nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự.

Hồ sơ đăng ký tập sự gồm có:

- Giấy đề nghị đăng ký tập sự hành nghề luật sư;

- Giấy xác nhận của tổ chức hành nghề luật sư về việc nhận tập sự hoặc hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này;

- Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc giấy tờ chứng minh được miễn đào tạo nghề luật sư đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 13 của Luật luật sư.

- Trong trường hợp người tập sự hành nghề luật sư được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 16 của Luật luật sư thì phải gửi kèm theo bản sao giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư.

- Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư ra quyết định về việc đăng ký tập sự hành nghề luật sư và ghi tên người tập sự hành nghề luật sư vào danh sách người tập sự của Đoàn luật sư; trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định tại Điều 37 của Thông tư này.

Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định về việc đăng ký tập sự hành nghề luật sư, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư có trách nhiệm gửi quyết định cho tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự, Liên đoàn luật sư Việt Nam, đồng gửi Sở Tư pháp nơi có trụ sở của Đoàn luật sư.

Người được ghi tên vào danh sách người tập sự của Đoàn luật sư được gọi là người tập sự hành nghề luật sư

Theo đó, bạn là sinh viên năm 3 trường đại học luật và có định hướng ra trường sẽ đăng ký đào tạo luật sư tại Học viện tư pháp. Bởi vậy, bạn không thuộc trường hợp được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư. Do đó, bạn tiến hành nộp hồ sơ theo quy định và đảm bảo thời gian tập sự là 12 tháng theo quy định.

2.3. Thời gian tập sự hành nghề luật sư là bao lâu?

Điều 16 Luật luật sư hiện hành quy định về người được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư như sau:

"1. Người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp, điều tra viên trung cấp, giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật, thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra Viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật được miễn tập sự hành nghề luật sư.

2. Người đã là điều tra viên sơ cấp, thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật được giảm hai phần ba thời gian tập sự hành nghề luật sư.

3. Người có thời gian công tác ở các ngạch chuyên viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát từ mười năm trở lên thì được giảm một nửa thời gian tập sự hành nghề luật sư.”

Tại Điều 6 Thông tư số 19/2013/TT-BTP quy định về thời gian tập sự hành nghề luật sư như sau:

1. Thời gian tập sự hành nghề luật sư là mười hai tháng kể từ ngày Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư ra quyết định về việc đăng ký tập sự hành nghề luật sư; người được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật luật sư thì thời gian tập sự hành nghề luật sư là bốn tháng; người được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật luật sư thì thời gian tập sự hành nghề luật sư là sáu tháng.

2. Trong trường hợp người tập sự thay đổi nơi tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này thì thời gian tập sự hành nghề luật sư được tính bằng tổng thời gian tập sự của người đó tại các tổ chức hành nghề luật sư.

3. Tổng thời gian tập sự được tính theo quy định tại khoản 2 Điều này khi người tập sự có thời gian tập sự tại mỗi tổ chức hành nghề luật sư ít nhất là bốn tháng và phải có xác nhận bằng văn bản của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự, nhận xét bằng văn bản của luật sư hướng dẫn theo quy định tại khoản 3 Điều 13 của Thông tư này.

4. Người tập sự tại một tổ chức hành nghề luật sư có thời gian tập sự từ một tháng đến dưới bốn tháng thì chỉ được tính thời gian này vào tổng thời gian tập sự khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự tạm ngừng hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của Luật luật sư;

b) Luật sư hướng dẫn chết hoặc vì lý do sức khỏe hoặc lý do khách quan khác mà không thể tiếp tục hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư;

c) Luật sư hướng dẫn không còn đủ một trong các điều kiện hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật luật sư và Điều 12 của Thông tư này;

d) Luật sư hướng dẫn không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ được quy định tại Điều 13 của Thông tư này;

đ) Người tập sự thay đổi nơi tập sự từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.

Theo đó, bạn cần lưu ý quy định về thời gian tập sự hành nghề luật sư để lựa chọn tổ chức hành nghề luật sư để tập sự sao cho quá trình tập sự ít bị gián đoạn nhất để không làm chậm quá trình tập sự và được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư của bạn sau này.

3. Quyền của người tập sự hành nghề luật sư

Điều 9 Thông tư số 19/2013/TT-BTP quy định người tập sự hành nghề luật sư có quyền như sau:

- Được luật sư hướng dẫn cập nhật kiến thức pháp luật, kỹ năng tham gia tố tụng, kỹ năng tư vấn pháp luật, kỹ năng đại diện ngoài tố tụng, thực hiện dịch vụ pháp lý khác, kỹ năng quản trị, điều hành tổ chức hành nghề luật sư, việc thực hiện Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam, quyền, nghĩa vụ của người tập sự.

- Giúp luật sư hướng dẫn thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật luật sư, đồng thời được liên hệ với cá nhân, cơ quan, tổ chức để thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các hoạt động có liên quan đến việc bào chữa, đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng hoặc hoạt động tư vấn pháp luật.

- Được tổ chức hành nghề luật sư và luật sư hướng dẫn tạo điều kiện trong quá trình tập sự hành nghề luật sư.

- Được đề nghị thay đổi luật sư hướng dẫn trong trường hợp quy định tại Điều 15 của Thông tư này.

- Các quyền khác theo thỏa thuận với tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự hoặc theo quy định của pháp luật.

4. Nghĩa vụ của người tập sự hành nghề luật sư

Thông tư số 19/2013/TT-BTP quy định về nghĩa vụ của người tập sự hành nghề luật sư tại Điều 10 như sau:

- Tuân thủ các quy định của pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư.

- Tuân theo Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

- Thực hiện các công việc theo sự phân công của luật sư hướng dẫn.

- Chịu trách nhiệm trước luật sư hướng dẫn và tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự về chất lượng công việc mà mình đảm nhận.

- Tuân theo nội quy của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự.

- Lập nhật ký tập sự, trong đó ghi chép đầy đủ việc thực hiện các công việc trong thời gian tập sự theo nội dung của sổ theo dõi quá trình tập sự của người tập sự quy định tại khoản 3 Điều 16 của Thông tư này.

- Báo cáo quá trình tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này.

- Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận với tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự hoặc theo quy định của pháp luật.

5. Báo cáo quá trình tập sự hành nghề luật sư

Khi hoàn thành thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư này, người tập sự có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về quá trình tập sự hành nghề luật sư trong thời gian tập sự cho Đoàn luật sư nơi đăng ký tập sự.

Báo cáo quá trình tập sự hành nghề luật sư gồm những nội dung chính sau đây:

- Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của người tập sự;

- Nội dung, thời gian và địa điểm thực hiện đối với mỗi vụ, việc được tham gia theo sự phân công của luật sư hướng dẫn, trong đó nêu rõ về cơ sở pháp lý, cách thức giải quyết vụ, việc và kiến thức pháp luật, kỹ năng hành nghề luật sư thu nhận được từ quá trình tham gia giải quyết vụ, việc;

- Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tập sự và đề xuất, kiến nghị.

Báo cáo quá trình tập sự hành nghề luật sư của người tập sự phải có nhận xét, chữ ký của luật sư hướng dẫn theo quy định tại khoản 3 Điều 13 của Thông tư này, xác nhận của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự và đánh giá của Đoàn luật sư về tư cách đạo đức, ý thức tuân thủ pháp luật của người tập sự.

Sau khi hoàn thành thời gian tập sự hành nghề luật sư, Bộ Tư pháp sẽ chủ trì và phối hợp với Liên đoàn luật sư Việt Nam kiểm tra kết quả tập sự. Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư. Sau đó người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư phải có hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư nơi đăng ký tập sự.

Để được hành nghề luật sư bắt buộc phải có Chứng chỉ hành nghề luật sư và điều kiện tiên quyết để được xem xét cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đó chính là bạn phải đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư. Tập sự hành nghề luật sư quan trọng đối với cá nhân khi muốn trở thành luật sư và hành nghề luật sư là bởi lý vậy.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê