Xin chào, Tôi là một giảng viên trường đại học, tôi đang muốn tham khảo một số tài liệu quy định về hạn mức công nhận đất ở tỉnh Ninh Bình, Ninh Thuận cho tôi hỏi hạn mức công nhận đất ở ở các tỉnh trên là bao nhiêu? Xin cám ơn.

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật đất đai 2013
Quyết định 24/2014/QĐ-UBND về hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Quyết định 93/2014/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

2. Luật sư tư vấn:

2.1 Hạn mức công nhận đất ở tỉnh Ninh Bình là như thế nào?

Hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân
Hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại đô thị
Không quá 100 m2 đối với thành phố Ninh Bình và thị xã Tam Điệp;
Không quá 120 m2 đối với thị trấn thuộc các huyện.
Hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn
Không quá 180 m2 đối với các xã thuộc khu vực đồng bằng;
Không quá 250 m2 đối với các xã thuộc khu vực miền núi.
Hạn mức quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này không áp dụng đối với các trường hợp giao đất ở theo dự án xây dựng nhà chung cư, xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê và giao đất ở thông qua đấu giá quyền sử dụng đất.
Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở
Thửa đất ở được hình thành từ việc tách thửa phải bảo đảm đủ các điều kiện sau:
Có diện tích không nhỏ hơn 36 m2 và có bề rộng mặt tiền, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng không nhỏ hơn 3 m đối với đất ở tại các phường và thị trấn.
Có diện tích không nhỏ hơn 45 m2 và có bề rộng mặt tiền, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng không nhỏ hơn 4 m đối với đất ở tại các xã.
Đối với trường hợp tiến hành đồng thời tách thửa đất ở với hợp thửa đất ở khác thì thửa đất ở còn lại và thửa đất ở sau khi hợp thửa phải bảo đảm điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
Quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này không áp dụng đối với trường hợp Nhà nước thực hiện thu hồi đất ở, đất hiến tặng cho Nhà nước và đất tặng cho hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa.
Hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai ngày 29/11/2013 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở
Hạn mức công nhận đất ở
120 m2 đối với mỗi hộ gia đình thuộc các phường;
150 m2 đối với mỗi hộ gia đình thuộc thị trấn;
200 m2 đối với mỗi hộ gia đình thuộc các xã ở khu vực đồng bằng;
300 m2 đối với mỗi hộ gia đình thuộc các xã ở khu vực miền núi.
Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại Khoản 1 Điều này thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại Khoản 1 Điều này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.
Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản
Không quá 02 ha cho mỗi loại đất để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản nhưng tổng hạn mức giao đất không quá 05 ha.
Không quá 10 ha đất để trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân ở xã, phường, thị trấn thuộc khu vực đồng bằng; không quá 30 ha đất để trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân ở xã, phường, thị trấn thuộc khu vực miền núi. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất để trồng cây lâu năm thì hạn mức giao đất trồng cây lâu năm không quá 05 ha đối với xã, phường, thị trấn thuộc khu vực đồng bằng; không quá 25 ha đối với xã, phường, thị trấn thuộc khu vực miền núi.
Không quá 30 ha đối với mỗi loại đất để sử dụng vào đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 ha.
Quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân.

2.2 Hạn mức công nhận đất ở tỉnh Ninh Thuận là như thế nào?

Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở
Đất được giao tại các địa điểm đã có quy hoạch phân lô chi tiết khu dân cư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện giao đất theo lô đất đã quy hoạch.
Đất được giao, được công nhận tại các địa điểm chưa có quy hoạch phân lô chi tiết thì quy định theo từng địa bàn như sau:
Đối với các phường thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm không quá 150 m²/một lô đất ở.
Đối với thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước và thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải không quá 250 m²/một lô đất ở.
Đối với thị trấn Tân Sơn, huyện Ninh Sơn không quá 300 m2/một lô đất ở.
Đối với các xã còn lại thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm không quá 250 m²/một lô đất ở.
Đối với các thôn, xã vùng đồng bằng không thuộc quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này không quá 300 m²/một lô đất ở.
Đối với các thôn, xã thuộc vùng trung du không thuộc quy định tại khoản 3 Điều này không quá 400 m²/một lô đất ở.
Đối với các thôn, xã thuộc vùng miền núi không quá 600 m²/một lô đất ở.
(Đính kèm Bảng phân loại thôn, xã vùng đồng bằng, trung du, miền núi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận)
Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp đất ở có vườn, ao được quy định như sau
Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.
Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ mà trong giấy tờ đó chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất bằng diện tích thực tế của thửa đất đối với trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 5 (năm) lần hạn mức giao đất ở quy định Điều 3 của Quyết định này; bằng 5 (năm) lần hạn mức giao đất ở được quy định Điều 3 của Quyết định này đối với trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn 5 (năm) lần hạn mức giao đất ở được quy định Điều 3 của Quyết định này đối với diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng.
Phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiện trạng đang sử dụng, trường hợp người sử dụng đất đề nghị được công nhận là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là tài sản khác gắn liền với đất theo mục đích đó và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Đối với trường hợp đất có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở được sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất được xác định theo giấy tờ đó.
Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì hạn mức đất ở được công nhận như sau:
Đối với các phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: 80m²/một nhân khẩu nhưng diện tích tối thiểu bằng hạn mức giao đất ở/hộ nhưng không quá 400m²/hộ gia đình.
Đối với thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước; thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải là 100m²/nhân khẩu nhưng không quá 500m²/hộ gia đình.
Đối với thị trấn Tân Sơn, huyện Ninh Sơn là 120m²/nhân khẩu nhưng không quá 600m²/hộ gia đình.
Đối với các xã thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm là 100m²/nhân khẩu, tối thiểu là 250m²/hộ nhưng không quá 500m²/hộ gia đình.
Đối với các thôn, xã vùng đồng bằng không thuộc trường hợp quy định tại điểm b, điểm d khoản này là 120m2/nhân khẩu nhưng không quá 600m2/hộ gia đình.
Đối với các thôn, xã vùng trung du không thuộc quy định tại điểm c khoản này là 150m2/nhân khẩu nhưng không quá 750m²/hộ gia đình.
Đối với các thôn, xã vùng miền núi là 200m²/nhân khẩu nhưng không quá 1.000m²/hộ gia đình.
Việc xác định số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình để tính hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 4 Điều này chỉ được áp dụng đối với cha mẹ, vợ (hoặc chồng), con (bao gồm con đẻ, con rể, con dâu, con nuôi hợp pháp) có cùng hộ khẩu thường trú với chủ hộ sử dụng đất trước ngày 01/7/2014.
Thời điểm xác định việc sử dụng đất ổn định được thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê