1. Tố cáo chồng ngoại tình như thế nào ?

Thưa luật sư, Tôi muốn làm đơn người đã ngoại tình với chồng tôi nhưng tôi không biết cách viết xin hãy tư vấn cho tôi ? Cảm ơn!

Tố cáo chồng ngoại tình như thế nào?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Về vấn đề của bạn, bạn có thể tiến hành làm đơn tố cáo để tố cáo về hành vi ngoại tình (vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng) giữa chồng bạn và người kia. Tuy nhiên, khi tố cáo hành vi này bạn cần phải đưa ra chứng cứ chứng minh cho việc bạn tố cáo hành vi ngoại tình bất hợp pháp này của chồng bạn và người phụ nữ kia.

Căn cứ Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã:

Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; vi phạm quy định về ly hôn
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;
c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
d) Kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
đ) Kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;
e) Kết hôn giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng việc ly hôn để vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để trốn tránh nghĩa vụ tài sản.

Căn cứ Điều 66 Nghị định 110/2013/NĐ-CP:

Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình;
c) Tước quyền sử dụng thẻ báo cáo viên pháp luật cấp huyện có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Mục 1 Chương III, các Điều 27, 28, 30, 31, 32, 33, 34, 36, 39 và 40, Mục 5 Chương III, các Điều 47, 48, 49 và 50 của Nghị định này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình; đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
c) Tước quyền sử dụng giấy đăng ký hoạt động, giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hành nghề, thẻ tư vấn viên pháp luật, thẻ công chứng viên, thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý, giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý, thẻ báo cáo viên pháp luật các cấp có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II, Mục 1, Mục 2, Điều 39, Điều 40, Mục 4, Mục 5 Chương III, Chương IV của Nghị định này.

Như vậy trong trường hợp này bạn cần đưa ra chứng cứ chứng minh cho hành vi của chồng bạn về việc chung sống với người khác như vợ chồng khi đang có vợ. Bạn nộp đơn tố giác tại UBND cấp xã.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Xử lý hành vi vu khống người khác vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng như thế nào?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Mức thuế thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế ? Tư vấn tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất ?

2. Con có được chia tài sản ly hôn không ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Gia đình eṃ có 3 người con hiện tất cả đả trưởng thành, nay ba mẹ em muốn ly hôn. Tài sản chung của gia đình gồm 1 mảnh đất đang trồng và buôn bán cây cảnh và căn nhà cũng nằm trên mảnh đất ấy, nhưng tất cả điều đứng tên mẹ em. Vậy nếu phân chia tài sản thì anh em của em có được chia không?
Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê. Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.
Người gửi: M.K

Con có được chia tài sản ly hôn không?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trường hợp bố mẹ của bạn thuận tình ly hôn, có thể nộp đơn ra Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh yêu cầu giải quyết.

Đây là tài sản chung của vợ chồng nên bạn và anh em bạn sẽ không được chia tài sản khi bố mẹ bạn ly hôn. Về tài sản sẽ được giải quyết theo Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Giải quyết tranh chấp di sản thừa kế là quyền sử dụng đất như thế nào ? Quyền định đoạt tài sản

3. Tư vấn chia tài sản trong thời kì hôn nhân ?

Xin chào Luật Minh Khuê, Tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Tôi và vợ tôi có 2 đứa con, trong quá trình chung sống, tôi và vợ tôi không hợp nhau, 02 vợ chồng luôn có nhiều điểm khác nên xích mích nhiều lần nhưng vì con cái chúng tôi không muốn ly hôn.
Vợ chồng tôi điều làm nhà nuớc và có thu nhập riêng, từ sau khi cuới đến nay, những khoản chi của 02 vợ chồng luôn tách bạch, ai làm nguời đó huởng, tự chi tiêu mua sắm cho mình , không ai đụng tới tài sản của ai. Nay vợ chồng tôi muốn phân rõ những tài sản mình làm ra thuộc quyền sở hữu cá nhân thì phải làm như thế nào?
Rất mong nhận đuợc sự giúp đỡ! Tôi xin cám ơn!
Người gửi: ĐT Hiếu

>> Luật sư tư vấn luật bảo hiểm xã hội trực tuyến (24/7) gọi số : 1900.6162

Tố cáo chồng ngoại tình như thế nào?

Tư vấn thủ tục chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân - Ảnh minh họa

Trả lời:

Điều 38 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này."

Điều 42 Luật hôn nhân và gia đình quy định:

"Điều 42. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu

Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

2. Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

a) Nghĩa vụ nuôi dưỡng; cấp dưỡng;

b) Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;

c) Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;

d) Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;

đ) Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;

e) Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan."

Như vậy, nếu việc phân chia tài sản của bạn không thuộc một trong các trường hợp quy định tại điều 42 Luật hôn nhân và gia đình thì bạn hoàn toàn có quyền thỏa thuận phân chia rõ ràng tài sản với vợ . Việc thỏa thuận này cần phải được lập thành văn bản, văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng bạn hoặc theo pháp luật quy định. Nếu vợ bạn không đồng ý thì bạn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Trình tự thủ tục khởi kiện đòi lại tài sản thừa kế làm như thế nào ? Quyền quản lý tài sản thừa kế

4. Chia tài sản vợ chồng sau khi ly hôn ?

Xin chào chuyên gia tư vấn, tôi tên Ng Ngọc T. Trước khi kết hôn vợ chồng hai người không có tài sản gì hết, sau 1 thời gian chung sống thì có một số tài sản tầm 250tr (trong thời gian đó bà nội bên chồng cho riêng chồng miếng đất dài 1500m). Thì 2 vợ chồng lấy miếng đất này cất lên 1 ngôi nhà mà nhà này nằm trên miếng đất 1500m nhưng sổ đỏ lại đứng tên là người chồng, khi nhà cất lên rồi đến bây giờ vẫn chưa hợp thức hóa căn nhà này mà trong đó là số tiền do 2 vợ chồng tạo ra.
Bây giờ mỗi lần hai vợ chồng gây gổ chồng muốn đuổi vợ đi, vì mọi tài sản là chồng đứng tên bây giờ tôi không biết phải làm thế nào khi ly hôn tôi vẫn biết miếng đất của bà nội cho chồng tôi không có đòi hỏi gì ở miếng đất đó tại vì đó là tài sản riêng của bà nội cho anh ấy có giấy tờ trước khi hôn nhân.
Vì vậy tôi không biết làm sao, tôi chỉ muốn luật sư cho tôi biết nếu như tôi ly hôn phần tài sản chung của vợ chồng tôi phải làm thế nào để chứng minh là có phần của tôi góp vào? Và nếu như tôi ly hôn con cái tôi có quyền đc hưởng phần tài sản "riêng" đó của anh ấy không và tài sản "chung" của vợ chồng cho con cái hay không? Và về phần tôi thì như thế nào?
Xin chuyên gia tư vấn giúp tôi vấn đề này, chân thành cám ơn.

>> Luật sư tư vấn luật hộn nhân và gia đình trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo điều 33 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Theo điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này."

Như vậy, nếu mảnh đất đó chồng bạn chứng minh là tài sản riêng được tặng cho riêng thì mảnh đất sẽ không được chia sau khi ly hôn. Còn đối với căn nhà trên mảnh đất đó được xây trong thời kỳ hôn nhân bằng số tiền do cả hai vợ chồng bạn đóng góp thì là tài sản chung của hai vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Sau khi ly hôn, hai vợ chồng sẽ thỏa thuận về việc chia tài sản là căn nhà đó. Nếu không thỏa thuận được thì việc chia tài sản là căn nhà đó sẽ do tòa án giải quyết, và sẽ được chia đôi nhưng còn xét đến công sức đóng góp trong việc tạo lập tài sản chung, hoàn cảnh của mỗi bên.

Về việc chia tài sản cho con của bạn:

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án (khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014). Bên cạnh đó, ly hôn còn làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ và con sau ly hôn cũng như quyền tài sản của hai vợ chồng. Pháp Luật Hôn nhân và gia đình không quy định cha mẹ khi ly hôn phải chia tài sản cho con cái. Việc chia tài sản hay không chia tài sản cho con hoàn toàn thuộc quyền quyết định của cha, mẹ. Vì vậy, để chia tài sản cho con thì cha, mẹ có thể thỏa thuận về việc chia tài sản cho con.

Tuy nhiên, pháp luật hôn nhân và gia đình quy định nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn của cha, mẹ tại các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Người không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900 6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Thủ tục phân chia di sản thừa kế như thế nào ? Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế là bao lâu ?

5. Nên kiện hay tố giác tội phạm người chung sống như vợ chồng ?

Chào luật sư, cháu năm nay 15 tuổi. Cháu có quen một bạn trai 20 tuổi trên mạng được một thời gian rồi. Cháu đã về sống chung với anh ấy một thời gian, sau đó cháu có thai. Anh ấy bảo cháu về nhà ở khoảng một hoặc hai tháng để anh ấy tìm việc làm rồi sẽ về xin bố mẹ để cưới cháu. Sau đó, cháu về nhà được 01 tháng anh ấy không nhắn tin hay điện thoại cho cháu.
Anh ấy đã chặn hết tin nhắn, cuộc gọi của cháu, giờ cháu không thể liên lạc được với anh ấy, cũng như không biết anh ấy đang ở đâu, nhưng cháu có biết được địa chỉ thường trú của anh ấy. Như vậy cháu có quyền khởi kiện hay tố giác tội phạm anh ấy không?
Mong sớm nhận được tư vấn của luật sư, cháu xin cảm ơn!

Nên khởi kiện hay tố giác tội phạm người chung sống như vợ chồng với người 15 tuổi ?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo những thông tin bạn cung cấp, hiện nay bạn mới 15 tuổi, bạn quen một người và có quan hệ với người này, hiện bạn đã có thai được 05 tháng nhưng anh người yêu của bạn dường như đã không có trách nhiệm với bạn, anh ta đang trốn tránh trách nhiệm, dừng mọi liên lạc với bạn. Trong trường hợp này, bạn mới 15 tuổi được xem là trẻ em theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015:

Điều 145. Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi

1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 142 và Điều 144 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Có tính chất loạn luân;

d) Làm nạn nhân có thai;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

e) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

b) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm

Như vậy, bạn trai của bạn hiện nay đã 20 tuổi, là người đã thành niên, do đó, hành vi của bạn trai bạn đã đủ điều kiện cấu thành tội giao cấu với trẻ em mà hậu quả gây ra là bạn đã mang thai được 05 tháng theo quy định tại Điều 145 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017. Chính vì vậy, trong trường hợp này bạn hoàn toàn có quyền tố giác tội phạm hành vi của bạn trai của bạn tại cơ quan công an nơi anh này đang cư trú để yêu cầu cơ quan công an điều tra, xác minh sự việc. Bạn nên làm đơn tố giác tội phạm thay vì làm đơn khởi kiện lên Tòa án để yêu cầu giải quyết bởi hành vi của bạn trai bạn đã đủ điều kiện cấu thành tội hình sự, nếu có làm đơn khởi kiện lên Tòa án thì Tòa án cũng chuyển đơn về cơ quan công an để điều tra, xác minh, giải quyết vụ việc.

Hành vi của bạn trai bạn có thể bị phạt tù từ ba năm đến mười năm, mức hình phạt cao hay thấp phụ thuộc vào tình tiết của vụ án cũng như phụ thuộc vào nhân thân của anh bạn trai của bạn, bạn trai của bạn có khắc phục hậu quả, chịu trách nhiệm với bạn và con của bạn hay không.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Không có hộ khẩu trong gia đình có được quyền hưởng di sản thừa kế không ?