1. Thế nào là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài?

Kể từ khi Luật Đầu tư 2014 được thi hành và thay thế bằng Luật Đầu tư 2020, khái niệm "Tổ chức kinh tế" đã được quy định tại Khoản 21 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, thay cho Khoản 16 Điều 3 Luật Đầu tư 2014. Theo quy định mới, "Tổ chức kinh tế" bao gồm các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

Ngoài ra, khái niệm "Nhà đầu tư nước ngoài" được đề cập tới tại Khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, thay cho Khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư 2014. Theo đó, "Nhà đầu tư nước ngoài" được hiểu là cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài, thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

Do đó, khái niệm "Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài" đã được quy định tại Khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, thay cho Khoản 17 Điều 3 Luật Đầu tư 2014. Theo đó, "Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài" được hiểu đơn giản là một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trong đó nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông của doanh nghiệp đó.

2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư như thế nào?

Theo quy định của Điều 23 Luật Đầu tư 2020, để thực hiện hoạt động đầu tư, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải tuân thủ các điều kiện và thủ tục được chia thành hai trường hợp sau:

Trường hợp đầu tiên, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện các hoạt động sau: thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; hoặc đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC. Trong trường hợp này, tổ chức kinh tế phải tuân thủ các điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh.

- Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

- Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Trường hợp thứ hai, tổ chức kinh tế không thuộc các trường hợp nêu trên, khi thực hiện các hoạt động như thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; hoặc đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, phải tuân thủ điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước.

Ngoài ra, đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam, nếu có dự án đầu tư mới, tổ chức này có thể thực hiện thủ tục thực hiện dự án đó mà không cần phải thành lập tổ chức kinh tế mới.

Mặt khác, theo quy định tại Điều 64 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP về việc thực hiện dự án đầu tư và hoạt động đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, các điểm cụ thể được hướng dẫn như sau:

- Đối với việc thực hiện dự án đầu tư mới ngoài những dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải tuân thủ các thủ tục sau:

  + Các tổ chức kinh tế quy định tại điểm a, b và c khoản 1 của Điều 23 Luật Đầu tư thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Nghị định này.

  + Các tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này phải tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 72 của Luật Đầu tư. Nội dung báo cáo bao gồm: tên dự án đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện, nhu cầu về lao động và ưu đãi đầu tư (nếu có).

- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có quyền điều chỉnh nội dung đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh mà không cần có dự án đầu tư. Việc bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải tuân thủ điều kiện tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có).

- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính mà không cần phải có dự án đầu tư. Hồ sơ, thủ tục và trình tự lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của tổ chức kinh tế phải tuân thủ quy định của pháp luật về doanh nghiệp và các quy định tương ứng áp dụng cho từng loại hình tổ chức kinh tế.

- Trong quá trình đầu tư và giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật chứng khoán về thủ tục đầu tư và tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, trừ khi có các điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ.

3. Những hình thức thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

3.1. Đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế 

Dựa vào quy định tại Điều 22 của Luật đầu tư 2020, việc thành lập tổ chức kinh tế bởi nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ các điều kiện sau đây:

- Nhà đầu tư nước ngoài khi thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường như được quy định tại Điều 9 của Luật đầu tư.

- Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư và thực hiện các thủ tục cấp và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ khi là việc thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều 63 trong Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, quy trình thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện như sau:

- Trong trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới, nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ các thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư mới và tiến hành quy trình thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật áp dụng cho từng loại hình tổ chức kinh tế tương ứng.

- Trong trường hợp nhận chuyển nhượng dự án đầu tư và thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu dự án đã có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) và tiến hành quy trình thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật áp dụng cho từng loại hình tổ chức kinh tế tương ứng.

Hồ sơ, thủ tục, và trình tự thành lập tổ chức kinh tế sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc các quy định khác tương ứng áp dụng cho từng loại hình tổ chức kinh tế.

3.2. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

Dựa trên quy định tại Điều 24 của Luật Đầu tư 2020 về việc đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần và mua phần vốn góp, nhà đầu tư có quyền thực hiện các hoạt động này, nhưng phải tuân thủ các điều kiện sau:

- Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật Đầu tư.

- Đảm bảo quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Đầu tư.

- Tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai, bao gồm điều kiện nhận quyền sử dụng đất và điều kiện sử dụng đất tại các đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc cùng tham khảo bài viết: Điều kiện thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài mới nhất

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư như thế nào? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.