Kính thưa luật sư Minh Khuê tôi là một chủ doanh nghiệp là nhà đầu tư nước Pháp kinh doanh thuộc đối tượng điều chỉnh của luật đầu tư và hiện tại doanh nghiệp tôi đang có kinh doanh rất nhiều ngành nghề tuy nhiên theo tôi được biết hiện nay luật đầu tư 2020 mới có hiệu lực năm 2021 có những điểm mới về Điều kiện thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài nên tôi muốn nắm rõ hơn quy định này theo quy định luật Đầu tư 2020 như thế nào mong quý công ty giải đáp thắc mắc, xin trân thành cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

1. Điều kiện thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài?

Điều 23. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

2. Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.

4. Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và về thực hiện hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một nhóm nhà đầu tư - bên cạnh nhóm "nhà đầu tư trong nước” và nhóm "nhà đầu tư nước ngoài”. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện, để xác định được áp dụng quy chế pháp lý đối với "nhà đẵu tư nước ngoài" hay "nhà đầu tư trong nước".

Các điều kiện này phụ thuộc phần lớn vào tỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế. Luật Đầu tư năm 2020 sửa đổi nội dung này theo hướng: thay đổi tỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ của nhà đău tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế.

• Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải áp dụng quy chế pháp lý theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi: các điều kiện liên quan đến tỷ lệ vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế đều đạt trên 50%;

• Tổ chức kinh tế được áp dụng quy chế pháp lý đối với nhà đầu tư trong nước khi: các điều kiện liên quan đến tỷ lệ vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế đạt từ 50% trở xuống.

Quy định mới này tại Luật Đầu tư năm 2020 sẽ thắt chặt hơn các hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài. Việc thay đổi tỷ lệ này đã mở rộng các đối tượng là tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài phải tuân thủ các điều kiện chặt chẽ của nhà đầu tư nước ngoài.

Tuy tỷ lệ giữa Luật Đầu tư năm 2014 và Luật Đầu tư năm 2020 không quá chênh lệnh nhưng lại có tác động lớn đến quyền và lợi ích của các tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài. Kể từ ngày 01/01/2021, các tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài cần đặc biệt lưu ý đến quy định này, qua đó đổi chiếu với thực tế của doanh nghiệp mình để có những điều chỉnh cần thiết nhằm.

2. Điều kiện nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn, mua cổ phẫn, mua phần vốn góp tại Việt Nam?

Căn cứ theo quy định tại điều 24 luật Đầu tư 2020 quy định về điều kiện thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài như sau:

Nhà đầu tư có quyền thực hiện đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp. Đối với nhà đầu tư nước ngoài, Luật Đầu tư năm 2020 quy định cụ thể các điều kiện mà nhà đầu tư nước ngoài được phép thực hiện khi góp vốn, mua cổ phần, mua phàn vốn góp. Các điều kiện được quy định mới trong Luật Đầu tư năm 2020 bao gồm:

Thứ nhất, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điêu kiện về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại điều 9 luật đầu tư 2020 như sau:

Điều 9. Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

1. Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

a) Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;

b) Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

3. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

b) Hình thức đầu tư;

c) Phạm vi hoạt động đầu tư;

d) Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

đ) Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, Chính phủ sẽ ban hành Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường. Ngoài những ngành nghề nằm trong Danh mục này thì các nhà đầu tư nước ngoài đều được phép góp vốn, mua cổ phàn, mua vốn góp vào các tổ chức kinh tế khác.

Hiện nay, Danh mục đang dừng ở dự thảo, chưa được thông qua nên các nhà đầu tư càn đợi văn bản pháp lý chính thức để thuận lợi cho việc áp dụng.

Thứ hai, việc góp vốn, mua cổ phẫn, mua phân vốn góp phải đảm bảo mục tiêu quốc phòng, an ninh. nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động đău tư kinh doanh nếu hoạt động này gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia”.

Nhà đầu tư chỉ càn có hoạt động đầu tư có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh là đã phải chấm dứt hoạt động đầu tư

3. Việc góp vốn, mua cổ phấn hoặc mua phần vốn góp mà đặc biệt uỷ quyền sử dụng đất quy định như thế naò?

Việc góp vốn, mua cổ phấn hoặc mua phần vốn góp mà đặc biệt uỷ quyền sử dụng đất thì phải tuân thủ các quy định pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển. Nội dung này được quy định cụ thể trong Luật Đất đai như sau:

Theo Khoản 2 Điều 58 Luật Đất đai năm 2013 quy định như sau:

Điều 58. Điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư

1. Đối với dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi có một trong các văn bản sau đây:

a) Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ 10 héc ta đất trồng lúa trở lên; từ 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên;

b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa; dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

2. Đối với dự án sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi được sự chấp thuận bằng văn bản của các bộ, ngành có liên quan.

3. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải có các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư;

b) Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư;

c) Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.

đối với dự án sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi được sự chấp thuận bằng văn bản của các bộ ngành có liên quan;

Theo Điều 13 Nghị định số 43/2014/NĐ của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2013 thì "đối với dự án có vốn đâu tư trực tiếp của nhà đău tư nước ngoài tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển không thuộc trường hợp Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đấu tư thì trước khi xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư, ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản xin ý kiến của các Bộ theo quy định sau đây:

  1. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao đối với khu đất sử dụng tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới;
  2. Bộ Quốc phòng đối với khu đất sử dụng tại xã, phường, thị trấn ven biển liền kề với khu đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, trừ trường hợp đã xác định khu vực cấm theo quy định;
  3. Bộ Công an đối với khu đất sử dụng tại xã, phường, thị trấn ven biển liền kề với khu đất sử dụng vào mục đích an ninh."

Như vậy, căn cứ vào quy định nêu trên, nếu nhà đầu tư nước ngoài thực hiện mua cổ phần, phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế tại Việt Nam mà liên quan đến các dự án tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển thì các dự án này phải đáp ứng các điều kiện tại Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP nêu trên.

4. Thủ tục để nhà đấu tư nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp tại Việt Nam như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại điều 26 luật Đầu tư 2020 quy định về điều kiện thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài như sau:

Điều 26. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

1. Nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;

b) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;

c) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

3. Nhà đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật có liên quan khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế. Trường hợp có nhu cầu đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế, nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế quy định tại Điều này.

Luật Đầu tư năm 2020 sửa đổi, bổ sung các trường hợp cần thiết phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trong các trường hợp sau:

  • Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;
  • Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư năm 2020 nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;

• Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

So với Luật Đầu tư năm 2014, Luật Đầu tư năm 2020 mở rộng thêm một trường hợp liên quan đến việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển, khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

5. Ý nghĩa của việc quy định thủ tục đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài?

Quy định này thể hiện sự kiểm soát chặt chẽ của nhà nước đối với việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế tại Việt Nam. Vì vậy, các nhà đầu tư nước ngoài, các tổ chức kinh tế tại Việt Nam cần lưu ý khi thực hiện các hoạt động góp vốn và nhận góp vốn; mua bán cổ phần, mua bán phần vốn góp. Tránh việc Nhà đầu tư chỉ càn có hoạt động đầu tư có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh trật tự an toàn xã hội Việt Nam.

Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến luật Đầu tư 2020 ,ngân hàng, hoạt động công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính - Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến. Đội ngũ luật sư luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vướng mắc của Bạn.

Trân trọng./