Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trường, nhãn hiệu đã trở thành tài sản vô hình có giá trị đặc biệt quan trọng đối với mọi doanh nghiệp. Việc đăng ký nhãn hiệu không chỉ giúp xác lập quyền sở hữu hợp pháp, mà còn là nền tảng để doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường và bảo vệ uy tín trước nguy cơ bị làm giả, làm nhái. Nhằm hoàn thiện cơ chế pháp lý và đảm bảo quy trình đăng ký được minh bạch, dễ tiếp cận hơn, Nghị định 65/2023/NĐ-CP đã ban hành mẫu Tờ khai đăng ký nhãn hiệu mới, phù hợp với những sửa đổi quan trọng của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022.

Mẫu tờ khai mới không chỉ cập nhật các yêu cầu kỹ thuật và nội dung theo quy định hiện hành mà còn tăng tính thuận tiện trong việc khai báo, giúp người nộp đơn hạn chế sai sót, rút ngắn thời gian xử lý, và đảm bảo hồ sơ đáp ứng đầy đủ yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ. Vì vậy, việc hiểu rõ cấu trúc, yêu cầu và cách sử dụng mẫu tờ khai mới là yếu tố cần thiết để doanh nghiệp hoặc cá nhân có thể thực hiện thủ tục đăng ký một cách hiệu quả, hợp lệ và tiết kiệm chi phí.

 

1. Thành phần hồ sơ đăng ký nhãn hiệu theo quy định mới nhất 2025?

Căn cứ mục A.11 Phần II Quyết định 2774/QĐ-BKHCN thì Các thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 100, 101 và Điều 105 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019 và 2022, Phần IV Phụ lục I Nghị định 65/2023/NĐ-CP và Điều 24 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN bao gồm:

+ Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I Nghị định số 65/2023/NĐ-CP;

Mẫu nhãn hiệu (05 mẫu kích thước 80 x 80 mm) và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;

+ Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (biểu tượng, cờ, huy hiệu, con dấu…);

+ Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận phải có:

  • Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;
  • Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);
  • Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);

+ Văn bản ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện);

+ Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác;

+ Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;

+ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

2. Mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu mới nhất theo Nghị định 65/2023/NĐ-CP

Mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo Mẫu đơn 08 - Phụ lục I được Ban hành kèm theo Nghị định số 65/2023/NĐ-CP như sau:

                      

>>>Tải mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu mới nhất: Tại đây 

3. Hướng dẫn điền thông tin tại tờ khai đăng ký nhãn hiệu 

Sai sót trong việc điền Mẫu Tờ khai là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến việc đơn bị từ chối thẩm định hình thức, gây lãng phí thời gian (ít nhất 01 tháng) và phát sinh chi phí sửa đổi, bổ sung.

3.1. Thông tin Người nộp đơn và Đại diện Sở hữu công nghiệp

Thông tin Cá nhân/Tổ chức: Đối với người nộp đơn là cá nhân, Mẫu 08 yêu cầu phải điền chính xác và đầy đủ số Căn cước công dân (CCCD). Đây là một điểm mới so với mẫu cũ, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc cập nhật và tra cứu thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Việc yêu cầu CCCD là một bước tiến trong việc chuẩn hóa dữ liệu SHTT, giúp việc kiểm tra tư cách pháp lý và lịch sử nộp đơn của người nộp đơn cá nhân trở nên minh bạch và hiệu quả hơn.

Đại diện sở hữu trí tuệ : Nếu người nộp đơn ủy quyền cho một Tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ, cần điền đầy đủ thông tin của Đại diện vào Mục II và bắt buộc đính kèm Giấy ủy quyền (bản chính) theo quy định.

3.2. Yêu cầu Kỹ thuật về Mẫu Nhãn hiệu và mô tả

Đây là mục chứa nhiều yêu cầu kỹ thuật chi tiết nhất, đặc biệt là đối với các loại hình nhãn hiệu phi truyền thống.

*Quy tắc mô tả chung

Mẫu nhãn hiệu phải được thể hiện rõ ràng trên tờ khai và người nộp đơn phải nộp kèm 05 mẫu riêng biệt có kích thước 80x80mm. Mô tả nhãn hiệu phải chính xác và đầy đủ.

  • Màu sắc: Nếu nhãn hiệu có chứa màu sắc và người nộp đơn yêu cầu bảo hộ màu sắc đó (Color Mark), điều này phải được chỉ rõ trong Tờ khai. Người nộp đơn cần nêu tên màu sắc cụ thể và vị trí màu sắc thể hiện trên nhãn hiệu.
  • Ngoại ngữ: Nếu nhãn hiệu chứa chữ, từ ngữ không phải tiếng Việt, người nộp đơn bắt buộc phải ghi rõ cách phát âm (phiên âm ra tiếng Việt) và dịch nghĩa sang tiếng Việt. Nếu không dịch nghĩa, nhãn hiệu có thể bị NOIP xem xét là không có khả năng phân biệt theo quy định pháp luật.

*Quy tắc đặc biệt cho nhãn hiệu phi truyền thống

Nghị định 65/2023/NĐ-CP cụ thể hóa yêu cầu về hình thức của nhãn hiệu phi truyền thống, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ thuật cao:

  • Nhãn hiệu Âm thanh (Sound Marks): Đây là một loại hình nhãn hiệu phi truyền thống mới được bảo hộ theo Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi năm 2022. Yêu cầu bắt buộc là phải nộp một tệp âm thanh định dạng kỹ thuật số (MP3) với dung lượng không quá 3 MB, và quan trọng nhất là phải có bản thể hiện dưới dạng đồ họa của âm thanh đó, điển hình là bản ký âm (staff notation) thể hiện bằng khuông nhạc 5 dòng kẻ.
  • Nhãn hiệu Ba Chiều (3D Marks): Cần cung cấp ảnh chụp hoặc hình vẽ phối cảnh, cùng với các hình chiếu kỹ thuật (mặt trước, sau, cạnh, trên, dưới) để NOIP có thể xác định đầy đủ hình dạng ba chiều được yêu cầu bảo hộ.

Các yêu cầu kỹ thuật cao này (ví dụ: bản ký âm cho âm thanh) làm tăng chi phí tuân thủ, đòi hỏi người nộp đơn phải tìm kiếm các chuyên gia không chỉ về pháp luật mà còn về kỹ thuật thể hiện. Nếu thiếu các tài liệu hỗ trợ bắt buộc hoặc mô tả không đạt chuẩn, đơn sẽ có nguy cơ bị từ chối thẩm định hình thức.

3.3. Phân loại hàng hóa dịch vụ 

Theo quy định tại Phụ lục I - phần II Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, tại mục “Danh mục và phân loại hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu”, người nộp đơn phải phân loại phù hợp với Bảng phân loại quốc tế các hàng hóa, dịch vụ theo Thỏa ước Nice phiên bản 12-2025. Nếu người nộp đơn không phân loại hoặc phân loại không chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ phân loại và người nộp đơn phải nộp phí phân loại theo quy định.

Thêm vào đó, danh mục hàng hòa/dịch vụ phải được kê khai cụ thể, rõ ràng và đúng theo Thỏa ước Nice. Nếu xếp hàng hóa, dịch vụ không đúng nhóm phân loại quốc tế các hàng hóa, dịch vụ Theo thỏa ước Nice (phiên bản 12-12-2025 áp dụng từ 1/1/2025) thì người nộp đơn phải đóng phí phân loại bổ sung, dẫn đến chậm trễ trong quá trình thẩm định hình thức

Tải bảng phân loại quốc tế các hàng hoá, dịch vụ theo Thỏa ước Theo thỏa ước Nice (phiên bản 12-12-2025 áp dụng từ 1/1/2025) mới nhất >> Tại đây 

Kết luận 

Việc áp dụng mẫu Tờ khai đăng ký nhãn hiệu mới theo Nghị định 65/2023/NĐ-CP đánh dấu một bước tiến quan trọng trong cải cách thủ tục hành chính về sở hữu trí tuệ tại Việt Nam. Với bố cục rõ ràng, yêu cầu cụ thể và sự tương thích cao với các quy định pháp luật mới sửa đổi, mẫu tờ khai này giúp người nộp đơn dễ dàng tiếp cận hơn, đồng thời hỗ trợ cơ quan quản lý nâng cao hiệu quả thẩm định.

Đối với doanh nghiệp, việc khai đúng và đủ theo mẫu mới không chỉ là điều kiện mang tính thủ tục, mà còn đóng vai trò chiến lược trong việc xác lập quyền sở hữu nhãn hiệu – tài sản cốt lõi tạo nên bản sắc và giá trị cạnh tranh. Một hồ sơ hoàn chỉnh, tuân thủ đúng quy định sẽ góp phần giảm tối đa nguy cơ bị từ chối, rút ngắn thời gian thẩm định và tạo tiền đề pháp lý vững chắc để bảo vệ quyền lợi trong các hoạt động thương mại.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp