1. Mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả mới

Mẫu số 01 Tờ khai đăng ký quyền tác giả ban hành theo Thông tư số 08 /2016/TT-BVHTTDL quy định các biểu mẫu trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch có hiệu lực từ ngày 15 tháng 08 năm 2016:

Tờ khai đăng ký quyền tác giả theo quy định mới nhất

Luật sư tư vấn thủ tục đăng ký bản quyền tác giả, gọi ngay: 1900.6162

-----------------------

MẪU SỐ 01
(Ban hành theo Thông tư số 08 /2016/TT-BVHTTDL
Ngày 02 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ
Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả

1. Người nộp tờ khai:

Họ và tên/Tên tổ chức:……………………………………………………………

Là (tác giả/tác giả đồng thời là chủ sở hữu/chủ sở hữu quyền tác giả/người được ủy quyền):

…………………………………………………………… ... ... ... ... ... ... ... ...

Sinh ngày:…….tháng…….năm…………………………………………………

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc số đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập nếu là tổ chức):

…………………………………

Ngày cấp: ……………………………tại: ………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………………………………………...

Số điện thoại: …………………………Email…..………………………………..

Nộp Tờ khai đăng ký quyền tác giả cho (tác giả/ tác giả đồng thời là chủ sở hữu/chủ sở hữu quyền tác giả

………………………………………………………………... ... ... ... ... ... ... ...

2. Tác phẩm đăng ký:

Tên tác phẩm: ……………………………………………………………………

Loại hình (theo Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ): ………………………………….

Ngày hoàn thành tác phẩm: …………………………………………………….

Công bố/chưa công bố: ………………………………………………………...

Ngày công bố: ……………………………………………………………………

Hình thức công bố (hình thức phát hành bản sao như xuất bản, ghi âm, ghi hình):

………………………... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... .. . ... ... ... ... ... ... ..

Nơi công bố: Tỉnh/Thành phố………………………Nước…………………….

Nội dung chính của tác phẩm (nêu tóm tắt nội dung tác phẩm - nội dung tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam):

……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

3. Trường hợp tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh:

Tên tác phẩm gốc:………………………………………………………………...

Ngôn ngữ gốc (đối với tác phẩm dịch):………………………………………….

Tác giả của tác phẩm gốc:………………………………Quốc tịch:…………….

Chủ sở hữu tác phẩm gốc:………………………………………………………...

(Nếu tác phẩm gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và nguồn thông tin

………………………………………………………………….......................)

4. Tác giả (khai đầy đủ các đồng tác giả, nếu có):

Họ và tên:…………………………Quốc tịch……………………………………

Bút danh:…………………………………………………………………………

Sinh ngày:…….tháng…….năm…………………………………………………

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước của công dân/Hộ chiếu: ………

Ngày cấp: ………………………….tại: ………………………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………………...

Số điện thoại………………………Email………………………………………

5. Chủ sở hữu quyền tác giả (khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu, nếu có):

Họ và tên/Tên tổ chức:…………………Quốc tịch………………………………

Sinh ngày:…….tháng…….năm…………………………………………………

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc số đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập nếu là tổ chức):

……………………………………

Ngày cấp: ……………………………tại: ………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………

Số điện thoại: ………………………Email………………………………………

Cơ sở phát sinh sở hữu quyền (tác giả tự sáng tạo/theo hợp đồng/theo quyết định giao việc, thừa kế…):

....................................................................................................................

6. Trường hợp cấp lại, đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả:

Số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đã cấp:………………………………

Cấp ngày……...tháng..……năm………………………………………………….

Tên tác phẩm:……………………………………………………………………

Loại hình:…………………………………………………………………………

Tác giả:………………………………Quốc tịch…………………………………

Chủ sở hữu:………………………….Quốc tịch………………………………….

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc số đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập nếu là tổ chức):

……………………………………... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ...

Lý do cấp lại, đổi Giấy chứng nhận:……………………………………………

Tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

………………, ngày…….tháng……..năm……..

Người nộp đơn

(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)

2. Thời hạn quyền tác giả được bao hộ bao lâu ?

Thưa luật sư, xin hỏi bản quyền tác giả có phải được bảo hộ mãi mãi không ? Thời hạn bảo hộ có hạn định không ? Xin hướng dẫn và đưa ra căn cứ pháp lý cụ thể ?
Cảm ơn luật sư!

Thời hạn quyền tác giả được bao hộ bao lâu ?

Luật sư tư vấn thủ tục đăng ký bản quyền tác giả, gọi ngay: 1900.6162

Trả lời:

Thời hạn bảo hộ quyền tác giả được quy định như sau:

Quyền nhân thân quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật Sở hữu trí tuệ được bảo hộ vô thời hạn.

Thời gian bảo hộ Quyền nhân thân quy định tại khoản 3 Điều 19 và quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật Sở hữu trí tuệ có thời hạn bảo hộ như sau:

Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, sân khấu, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là năm mươi năm (50 năm), kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên. Trong thời hạn năm mươi năm, kể từ khi tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu được định hình, nếu tác phẩm chưa được công bố thì thời hạn được tính từ khi tác phẩm được định hình; đối với tác phẩm khuyết danh, khi các thông tin về tác giả được xuất hiện thì thời hạn bảo hộ được tính theo quy định tại điểm b khoản này;

Tác phẩm không thuộc loại hình quy định tại điểm a khoản này có thời hạn bảo hộ quyền tác giả là suốt cuộc đờinăm mươi năm (50 năm) tiếp theo năm tác giả chết; trong trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết;

Thời hạn bảo hộ quy định tại điểm a và điểm b khoản này chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả.

Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Đặc điểm của các vi xâm phạm quyền tác giả

Hiện nay, quyền sở hữu trí tuệ được rất nhiều người quan tâm. Bởi Việt Nam là nước có tỷ lệ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ khá cao. Quyền tác giả là một trong các quyền của quyền sở hữu trí tuệ. Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Thực trạng hiện nay cho thấy quyền tác giả bị xâm phạm diễn ra ngày càng phổ biến. Vậy như thế nào là hành vi xâm phạm quyền tác giả?

Hành vi xâm phạm quyền tác giả

Pháp luật sở hữu trí tuệ không quy định cụ thể thế nào là hành vi xâm phạm quyền tác giả mà chỉ liệt kê các hành vi bị coi là hành vi xâm phạm quyền tác giả, cụ thể được quy định tại Điều 28 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009.

Thứ nhất, Chiếm đoạt quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học. Quyền tác giả là quyền độc quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm của mình. Do vậy, hành vi chiếm đoạt quyền tác giả của tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học là hành vi vi phạm.

Thứ hai, Mạo danh tác giả. Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm, được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng là một trong các quyền nhân thân của quyền tác giả. Việc mạo danh tác giả là trái với quy định này.

Thứ ba, Công bố, phân phối tác phẩm mà không được phép của tác giả. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm. Khi đó, người nào công bố, phân phối tác phẩm mà không được sự cho phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thì sẽ bị coi là hành vi vi phạm quyền tác giả.

Thứ tư, Công bố, phân phối tác phẩm có đồng tác giả mà không được phép của đồng tác giả. Đồng tác giả là hai hay nhiều người cùng sáng tạo ra tác phẩm. Họ có quyền tác giả đối với tác phẩm như nhau, và có quyền riêng đối với phần mà học trực tiếp sáng tạo. Vì vậy khi công bố, phân phối tác phẩm có đồng tác giả thì phải có sự đồng ý của tất cả các đồng tác giả đó.

Thứ năm, Sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả. Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả là quyền nhân thân thứ tư được quy định trong luật. Các quyền của quyền tác giả được pháp luật bảo hộ.

Thứ sáu, Sao chép tác phẩm mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả. Tuy nhiên không phải hành vi sao chép nào cũng là hành vi vi phạm. Việc tự sao chép một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân hay sao chép tác phẩm để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu không bị coi là hành vi vi phạm quyền tác giả. Hành vi sao chép tác phẩm nhằm mục đích kinh doanh (ví dụ như quán photocopy sao chép để bán cho người khác) là hành vi vi phạm.

Thứ bảy, Làm tác phẩm phái sinh mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh. Làm tác phẩm phái sinh là một trong các quyền tài sản của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả. Họ được phép độc quyền thực hiện quyền này hoặc cho phép người khác thực hiện. Vì vậy, khi không được sự cho phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thì hành vi làm tác phẩm phái sinh này là trái với quy định của pháp luật.

Thứ tám, Sử dụng tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả, không trả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác theo quy định của pháp luật. Pháp luật quy định tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một hay một số quyền tài sản của của tác giả thì phải trả tiền thù lao, nhuận bút. Tuy nhiên có một số trường hợp không phải trả thù lao như sau: Tự sao chép một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân; Trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận hoặc minh họa trong tác phẩm của mình; Trích dẫn tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để viết báo, dùng trong ấn phẩm định kỳ, trong chương trình phát thanh, truyền hình, phim tài liệu; Trích dẫn tác phẩm để giảng dạy trong nhà trường mà không làm sai ý tác giả, không nhằm mục đích thương mại; Sao chép tác phẩm để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu; Biểu diễn tác phẩm sân khấu, loại hình biểu diễn nghệ thuật khác trong các buổi sinh hoạt văn hoá, tuyên truyền cổ động không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào; Ghi âm, ghi hình trực tiếp buổi biểu diễn để đưa tin thời sự hoặc để giảng dạy; Chụp ảnh, truyền hình tác phẩm tạo hình, kiến trúc, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng được trưng bày tại nơi công cộng nhằm giới thiệu hình ảnh của tác phẩm đó; Chuyển tác phẩm sang chữ nổi hoặc ngôn ngữ khác cho người khiếm thị; Nhập khẩu bản sao tác phẩm của người khác để sử dụng riêng.

Thứ chín, Cho thuê tác phẩm mà không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả. Tác phẩm cũng là đối tượng của hợp đồng thuê. Do vậy, khi thuê tác phẩm, bên thuê có nghĩa vụ trả tiền nhuận bút, thù lao và các lợi ích khác cho bên cho thuê. Việc vi phạm nghĩa vụ sẽ bị xử lý theo pháp luật.

Thứ mười, Nhân bản, sản xuất bản sao, phân phối, trưng bày hoặc truyền đạt tác phẩm đến công chúng qua mạng truyền thông và các phương tiện kỹ thuật số mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả. Các hoạt động liên quan đến phân phối, sao chép tác phẩm đều phải có sự đồng ý của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả.

Thứ mười một, Xuất bản tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả. Xuất bản tác phẩm là hành vi công bố, phân phối tác phẩm. Do đó phải được sự đồng ý của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả.

Thứ mười hai, Cố ý huỷ bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình. Quyền tác giả được pháp luật bảo hộ trên cơ sở hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hay tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả tự mình tiến hành các biện pháp tự bảo vệ. Tất cả các hành vi gây cản trở đến việc bảo vệ tác phẩm đều là hành vi vi phạm pháp luật.

Thứ mười ba, Cố ý xoá, thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử có trong tác phẩm. Đây là hành vi xâm phạm thông tin của tác phẩm. Tác phẩm được bảo hộ một cách tuyệt đối về mặt hình thức.

Thứ mười bốn, Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc cho thuê thiết bị khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị đó làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.

Thứ mười lăm, Làm và bán tác phẩm mà chữ ký của tác giả bị giả mạo. Lúc này tác phẩm không còn là tác phẩm của chính tác giả đó nữa. Chính việc giả mạo chữ ký của người khác đã là hành vi vi phạm pháp luật nên làm và bán tác phẩm mà chữ ký của tác giả bị giả mạo là hành vi vi phạm quyền tác giả.

Thứ mười sáu, Xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối bản sao tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả. Bản chất của hành vi này là hành vi công bố, phân phối tác phẩm không được sự cho phép của tác giả.

Trên đây là mười sáu hành vi bị coi là hành vi xâm phạm quyền tác giả. Các hành vi này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngaysố: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan ?

1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thành văn bản gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;

b) Căn cứ chuyển nhượng;

c) Giá, phương thức thanh toán;

d) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

đ) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

2. Việc thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan được áp dụng theo quy định của Bộ luật dân sự.

Trân trọng./.

5. Như thế nào là đồng tác giả sáng kiến?

Thưa luật sư, Trường hợp hai giáo viên có giải pháp chung về thực hiện nhiệm vụ được giao có được xét là đồng tác giả sáng kiến để xét khen thưởng hay không?

Trả lời:

Theo qui định tại khoản 3, Điều 2, Quyết định số 394/QĐ-UBND ngày 02/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy định xét sáng kiến trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận thì:

“ Tác giả sáng kiến là người tạo ra sáng kiến bằng chính lao động sáng tạo của minh; đồng tác giả sáng kiến là những tác giả cùng đóng góp tạo ra sáng kiến chung. (Người chỉ đầu tư, hỗ trợ về vật chất, kỹ thuật trong quá trình tạo ra sáng kiến không được coi là tác giả sáng kiến).”

Trường hợp hai giáo viên có giải pháp chung về thực hiện nhiệm vụ được giao thì nhiệm vụ đó phải do Hiệu trưởng có quyết định giao bằng văn bản thì mới được xem xét công nhận là đồng tác giả sáng kiến.

Ví dụ: Giáo viên Nguyễn Văn A và giáo viên Trần Văn B được Hiệu trưởng Trường Trung học cơ sở Lê Hồng Phong có quyết định phân công tham mưu giải pháp duy trì sĩ số học sinh của trường. Kết quả năm học 2014-2015, trường duy trì sĩ số học sinh đạt 99%, vượt chỉ tiêu so kế hoạch là 5% thì hai giáo viên được công nhận đồng tác giả sáng kiến.

Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Sở hữu Trí tuệ - Công ty Luật Minh Khuê