1. Thuế tài nguyên được hiểu là loại thuế như thế nào?
Thuế tài nguyên là một loại thuế gián thu được áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên tại đất nước. Điều này bao gồm việc khai thác và sử dụng các tài nguyên tự nhiên như khoáng sản, dầu khí, gỗ, nước mặt và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác.
Mục đích chính của thuế tài nguyên là điều tiết thu nhập và kiểm soát hoạt động khai thác tài nguyên, từ đó đảm bảo tính công bằng trong việc sử dụng các tài nguyên thiên nhiên của đất nước. Ngoài ra, thuế tài nguyên còn có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Cách tính và mức độ thuế tài nguyên thường được quy định rõ ràng trong các luật và quy định của từng quốc gia. Thông thường, việc tính thuế tài nguyên dựa trên mức khai thác và sản lượng của tài nguyên, cũng như giá trị thị trường của các sản phẩm được khai thác từ tài nguyên đó. Điều này nhằm đảm bảo rằng các tổ chức và cá nhân khai thác tài nguyên phải đóng góp một phần lợi ích thu được từ việc sử dụng tài nguyên vào ngân sách nhà nước.
Trong nhiều trường hợp, thuế tài nguyên cũng có thể được sử dụng để thúc đẩy các hoạt động khai thác tài nguyên bền vững và tiết kiệm tài nguyên. Bằng cách áp dụng các chính sách thuế hợp lý và khuyến khích sử dụng công nghệ hiện đại, các doanh nghiệp và tổ chức có thể được khuyến khích áp dụng các phương pháp khai thác tài nguyên tiên tiến và bảo vệ môi trường.
Tuy nhiên, việc áp dụng thuế tài nguyên cần phải được thực hiện một cách cân nhắc và có hiệu quả để tránh tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh và đầu tư trong lĩnh vực khai thác tài nguyên. Đồng thời, việc quản lý và giám sát việc thu thập và sử dụng thuế tài nguyên cũng là vấn đề quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả của việc sử dụng nguồn thu ngân sách này cho phát triển đất nước và phục vụ lợi ích cộng đồng.
Thuế tài nguyên là một khoản thu của Ngân sách Nhà nước đối với các tổ chức và cá nhân tham gia khai thác tài nguyên thiên nhiên tại đất nước. Điều này bao gồm các hoạt động như khai thác khoáng sản, dầu khí, gỗ, nước mặt và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác. Thuế tài nguyên thu được từ việc áp dụng một tỷ lệ thuế lên sản lượng và giá trị thương phẩm của các tài nguyên khai thác, không phụ thuộc vào mục đích sử dụng tài nguyên đó.
Việc thu thập thuế tài nguyên thường được tính vào giá bán của các tài nguyên và sản phẩm được tạo ra từ tài nguyên đó. Người tiêu dùng tài nguyên hoặc các sản phẩm liên quan sẽ phải trả tiền thuế tài nguyên này. Điều này đảm bảo rằng người khai thác tài nguyên và người sử dụng tài nguyên đều đóng góp một phần lợi ích thu được từ việc sử dụng tài nguyên vào ngân sách Nhà nước.
Thuế tài nguyên áp dụng cho mọi tổ chức và cá nhân tham gia khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc đối tượng chịu thuế, không phụ thuộc vào mục đích sử dụng tài nguyên đó. Điều này đảm bảo tính công bằng và đồng đều trong việc thu thuế, không ưu tiên hay ưu đãi riêng cho một nhóm hoặc mục đích sử dụng cụ thể.
Mục đích của thuế tài nguyên là điều tiết việc sử dụng và khai thác tài nguyên thiên nhiên trong xã hội. Đồng thời, nó còn giúp thúc đẩy việc sử dụng tài nguyên một cách bền vững và tiết kiệm, đồng thời đảm bảo lợi ích của cộng đồng và phát triển bền vững của đất nước. Việc thu thập và sử dụng thuế tài nguyên cần được quản lý và giám sát một cách chặt chẽ để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả của nguồn thu ngân sách này.
2. Hướng dẫn Tờ khai thuế tài nguyên mới nhất theo thông tư 80/2021/TT-BTC
Quý khách có thể tải ngay: Tờ khai thuế tài nguyên mới nhất theo thông tư 80/2021/TT-BTC mới nhất
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI THUẾ TÀI NGUYÊN
[01] Kỳ tính thuế:[1] Tháng 3 năm 2023/Lần phát sinh ngày 12 tháng 3 năm 2023
[02] Lần đầu: X Bổ sung lần thứ: 2
[04] Tên người nộp thuế: Trần Thị T
[05] Mã số thuế: 12367854
[06] Tên đại lý thuế (nếu có): Không có
[07] Mã số thuế: 436785423
[08] Hợp đồng đại lý thuế: Số: 16 ngày: 10/3/2023
[09] Địa chỉ nơi khai thác tài nguyên khác tỉnh với nơi đóng trụ sở chính: phường Cát Linh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
| STT | Tên loại tài nguyên | Sản lượng | Giá tính thuế đơn vị tài nguyên | Thuế suất (%) | Mức thuế tài nguyên ấn định trên 1 đơn vị tài nguyên | Thuế tài nguyên phải nộp | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8)=(4)x(5)x(6) hoặc (8) = (4) x (7) |
| A | Tài nguyên khai thác | ||||||
| I | Kháng sản | ||||||
| 1. | Mỏ khoáng sản | 34 | 2 | 1 | 12 | 24 | |
| Khoáng sản | 22 | 4 | 2 | 2 | 8 | ||
| 2 | Mỏ khoáng sản | 5 | 6 | 5 | 21 | 126 | |
| Khoáng sản | 67 | 7 | 10 | 12 | 84 | ||
| Khoảng sản | 32 | 8 | 15 | 2 | 16 | ||
| II | Tài nguyên khác | ||||||
| 1 | Tài nguyên | 45 | 9 | 20 | 2 | 18 | |
| 2 | Tài nguyên | 43 | 11 | 10 | 4 | 44 | |
| B | Tài nguyên thu mua nộp thay | ||||||
| 1 | Tài nguyên | 12 | 23 | 5 | 5 | 115 | |
| 2 | Tài nguyên | 34 | 4 | 10 | 6 | 24 | |
| C | Tài nguyên bắt giữ, tịch thu | ||||||
| 1 | Tài nguyên | 45 | 4 | 10 | 4 | 16 | |
| 2 | Tài nguyên | 38 | 3 | 15 | 5 | 15 | |
| Tổng cộng | 377 | 81 | 103 | 75 | 490 | ||
[1] Điền tháng, năm nếu thuộc trường hợp người nộp thuế tài nguyên khai thuế theo tháng hoặc điền ngày, tháng, năm phát sinh việc khai thác tài nguyên hoặc bán tài nguyên bị bắt giữ, tịch thu nếu thuộc trường hợp người nộp thuế tài nguyên khai thuế tài nguyên theo lần phát sinh.
Lưu ý: Thuế tài nguyên là loại thuế khai theo tháng nhưng đối với trường hợp tổ chức được giao bán tài nguyên bị bắt giữ, tịch thu; khai thác tài nguyên không thường xuyên đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoặc không thuộc trường hợp phải cấp phép theo quy định của pháp luật thì áp dụng hình thức nộp theo từng lần phát sinh.
[2] Đánh dấu X vào ô này nếu người nộp thuế thực hiện việc khai thuế tài nguyên lần đầu trong kỳ tính thuế (mà chưa khai bổ sung).
[3] Điền đầy đủ họ và tên đối với người nộp thuế là cá nhân, còn đối với người nộp thuế là tổ chức thì phải điền tên theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương.
[4] Điền đầy đủ mã số thuế của người nộp thuế.
[5] Điền tên của đại lý thuế, nếu trong trường hợp người nộp thuế có ký hợp đồng với đại lý thuế để khai thay thuế tài nguyên cho người nộp thuế.
[6] Điền đầy đủ mã số thuế của đại lý thuế (đại lý thuế mà người nộp thuế đã ký hợp đồng để thay người nộp thuế khai thuế tài nguyên).
[7] Tại chỉ tiêu [09]: Kê khai thông tin địa bàn nơi người nộp thuế có hoạt động khai thác tài nguyên khác tỉnh với nơi đóng trụ sở chính theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Trường hợp người nộp thuế có hoạt động khai thác tài nguyên trên nhiều huyện thì thực hiện khai vào chỉ tiêu này như sau:
- Nếu Cục Thuế là cơ quan thuế quản lý thu, người nộp thuế khai 01 huyện đại diện nơi có phát sinh hoạt động khai thác tài nguyên.
- Nếu Chi cục Thuế khu vực là cơ quan thuế quản lý thu, người nộp thuế khai 01 huyện đại diện thuộc Chi cục Thuế khu vực nơi có phát sinh hoạt động khai thác tài nguyên.
Lưu ý: Trường hợp người nộp thuế có văn bản giao cho đơn vị phụ thuộc trên địa bàn có hoạt động khai thác tài nguyên khác tỉnh với nơi đóng trụ sở chính trực tiếp kê khai, nộp thuế tài nguyên thì không phải khai vào chỉ tiêu này.
[8] Các chỉ tiêu tại cột (2), cột (3) là “Tên loại tài nguyên” và “Đơn vị tính” phải đảm bảo theo đúng quy định về khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính quy định và Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
[9]Giá tính thuế đơn vị tài nguyên đối với từng loại tài nguyên khai thác được quy định tại Điều 6 Thông tư 152/2015/TT-BTC.
[10] Thuế suất thuế tài nguyên đối với từng loại tài nguyên khai thác được quy định tại Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên (ban hành kèm theo Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13).
[11] Đối với tài nguyên khai thác được ấn định số thuế tài nguyên phải nộp trên 1 đơn vị sản lượng tài nguyên thì thuế tài nguyên phải nộp tại chỉ tiêu (8) = (4) x (7) hoặc đối với tài nguyên khai thác không được ấn định số thuế tài nguyên phải nộp trên 1 đơn vị sản lượng tài nguyên thì thuế tài nguyên phải nộp theo quyết toán năm tại chỉ tiêu (8) = (4) x (5) x (6).
3. Quy định về căn cứ tính thuế tài nguyên như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 152/2015/TT-BTC, căn cứ tính thuế tài nguyên được quy định như sau:
- Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế tài nguyên, thuế suất thuế tài nguyên.
- Xác định thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ.
| Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ | = | Sản lượng tài nguyên tính thuế | x | Giá tính thuế đơn vị tài nguyên | x | Thuế suất thuế tài nguyên |
Trường hợp được cơ quan nhà nước ấn định mức thuế tài nguyên phải nộp trên một đơn vị tài nguyên khai thác thì số thuế tài nguyên phải nộp được xác định như sau:
| Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ | = | Sản lượng tài nguyên tính thuế | x | Mức thuế tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên khai thác |
Việc ấn định thuế tài nguyên được thực hiện căn cứ vào cơ sở dữ liệu của cơ quan Thuế, phù hợp với các quy định về ấn định thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Mời bạn xem thêm bài viết: Mẫu Công văn xin hủy tờ khai Thuế GTGT do kê khai sai chuẩn nhất. Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, hãy liên hệ ngay đến hotline tư vấn pháp luật thuế: 19006162 hoặc gửi yêu cầu hỗ trợ đến email: lienhe@luatminhkhue.vn