1. Hướng dẫn khai Tờ khai thuế tài nguyên tạm tính đối với dầu khí
>>>> Tải ngay: Tờ khai thuế tài nguyên tạm tính đối với dầu khí
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI THUẾ TÀI NGUYÊN TẠM TÍNH ĐỐI VỚI DẦU KHÍ
[01] Dầu thô: □ [02] Condensate: □ [03] Khí thiên nhiên: □
[04] Kỳ tính thuế: Ngày 01 tháng 07 năm 2023 Hoặc tháng 07 năm 2023
[05] Lần xuất bán thứ: 1
[06] Lần đầu □ [07] Bổ sung lần thứ: 0
[08] Xuất khẩu □ [09] Xuất bán tại Việt Nam □
[10] Ngày xuất hóa đơn đối với xuất bán tại Việt Nam: 15/07/2023
[11] Tên người nộp thuế: Công ty Dầu khí ABC
[12] Mã số thuế: 12987867
[13] Địa chỉ: Số 10, Đường Trần Phú, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
[14] Quận/huyện: Quận 1 [15] Tỉnh/Thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh
[16] Điện thoại: 097865747921 [17] Fax: (08) 0767465678 [18] E-mail: abc@daukhi.com
[19] Hợp đồng dầu khí lô: HĐDK001/2023
[20] Tên đơn vị được uỷ quyền [ ] hoặc Đại lý thuế [ ]: Công ty Kiểm toán XYZ
[21] Mã số thuế: 0987654321
[22] Địa chỉ: Số 20, Đường Lê Lợi, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh
[23] Quận/huyện: Quận 2 [24] Tỉnh/Thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh
[25] Điện thoại: 0909090909 [26] Fax: (08) 08756546432 [27] E-mail: xyz@kiemtoan.com
[28] Hợp đồng uỷ quyền hoặc Hợp đồng đại lý thuế, số: HDUQ001/2023 [29] Ngày: 01/07/2023
| STT | Chỉ tiêu | Mã chỉ tiêu | Đơn vị tính | Giá trị |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Sản lượng dầu khí xuất bán | [30] | Thùng; m3 | 150,000 thùng |
|
| Sản lượng dầu thô, khí thiên nhiên xuất bán quy đổi | [30a] | Tấn/MMBTU/GJ | 100,000 tấn |
|
| Hệ số quy đổi | [30b] | Thùng/tấn; m3/MMBTU; m3/GJ | 0.67 thùng/tấn
|
| 2 | Giá tính thuế tài nguyên tạm tính | [31] | USD/thùng; USD/m3 | 70 USD/thùng |
| 3 | Doanh thu | [32] | USD; VND | 10,500,000 USD |
| 4 | Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính | [33] | % | 20% |
| 5 | Số tiền thuế tài nguyên tạm tính phải nộp [34]=[32]x[33] | [34] | USD; VND | 2,100,000 USD |
| 6 | Tỷ giá quy đổi | [35] | VND/USD | 22,000 VND/USD |
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
| NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: Đặng Văn Ngữ Chứng chỉ hành nghề số: 0867645 | Thành phố Xiao, ngày 07 tháng 07 năm 2022 NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử) |
2. Đối tượng sử dụng tờ khai thuế tài nguyên tạm tính đối với dầu khí
Đối tượng sử dụng mẫu số 01/TAIN-DK là các tổ chức, cá nhân, hoặc đơn vị kinh tế thực hiện hoạt động khai thác và xuất bán dầu khí tại Việt Nam. Việc sử dụng mẫu này dựa trên quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, và căn cứ vào các điểm quy định sau:
Căn cứ vào điểm e khoản 1, khoản 5 Điều 8 và điểm a mục 14.2, điểm a mục 14.3 tại Phụ lục I Nghị định 126/2020/NĐ-CP, việc sử dụng tờ khai thuế tài nguyên tạm tính theo mẫu số 01/TAIN-DK áp dụng trong các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Thực hiện khai thuế tài nguyên tạm tính theo từng lần xuất bán đối với hoạt động khai thác và xuất bán dầu thô.
Trong trường hợp này, các đơn vị thực hiện khai thuế tài nguyên tạm tính cho từng lần xuất bán dầu thô. Tờ khai thuế mẫu số 01/TAIN-DK sẽ cung cấp thông tin về số lượng dầu thô được xuất bán, giá tính thuế tài nguyên tạm tính, doanh thu thu được từ việc xuất bán dầu thô, tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính và số tiền thuế tài nguyên tạm tính phải nộp vào ngân sách nhà nước. Điều này giúp cơ quan thuế có cơ sở tính toán và thu thuế theo từng lần xuất bán.
Trường hợp 2: Thực hiện khai thuế tài nguyên tạm tính theo tháng đối với hoạt động khai thác và xuất bán khí thiên nhiên.
Trong trường hợp này, các đơn vị thực hiện khai thuế tài nguyên tạm tính cho hoạt động khai thác và xuất bán khí thiên nhiên trong một tháng cụ thể. Tờ khai thuế mẫu số 01/TAIN-DK sẽ cung cấp thông tin về sản lượng khí thiên nhiên xuất bán, giá tính thuế tài nguyên tạm tính, doanh thu thu được từ việc xuất bán khí thiên nhiên, tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính và số tiền thuế tài nguyên tạm tính phải nộp vào ngân sách nhà nước. Việc này giúp cơ quan thuế tính toán và thu thuế cho toàn bộ hoạt động khai thác và xuất bán khí thiên nhiên trong một tháng.
Tóm lại, tờ khai thuế tài nguyên tạm tính mẫu số 01/TAIN-DK được áp dụng để thực hiện khai thuế tài nguyên tạm tính cho các hoạt động khai thác và xuất bán dầu thô (trường hợp 1) hoặc khí thiên nhiên (trường hợp 2) tại Việt Nam. Các đơn vị thực hiện khai thuế phải cung cấp thông tin cụ thể và chính xác để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc tính toán và nộp thuế tài nguyên tạm tính vào ngân sách nhà nước.
3. Hồ sơ khai thuế tài nguyên tạm tính đối với dầu khí
Hồ sơ khai thuế tài nguyên (trừ Lô 09.1) là tập hợp các tài liệu và biểu mẫu cần thiết để đăng ký, khai báo và nộp thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật. Dưới đây là chi tiết về nội dung của hồ sơ khai thuế tài nguyên (trừ Lô 09.1) dựa trên quy định của Phụ lục I Nghị định 126/2020/NĐ-CP:
- Hồ sơ khai thuế tài nguyên theo từng lần xuất bán đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô:
+ Tờ khai thuế tài nguyên tạm tính đối với dầu khí mẫu 01/TAIN-DK: Đây là một biểu mẫu dùng để khai báo các thông tin liên quan đến hoạt động khai thác và xuất bán dầu thô. Biểu mẫu này sẽ bao gồm các thông tin như số lượng dầu thô đã xuất bán, giá trị xuất bán, mức thuế tài nguyên áp dụng, và các thông tin khác cần thiết để tính toán số tiền thuế tài nguyên.
+ Phụ lục chi tiết nghĩa vụ thuế của các nhà thầu dầu khí mẫu 01/PL-DK: Đây là phụ lục đi kèm với tờ khai thuế tài nguyên tạm tính, nhằm mô tả chi tiết về các nghĩa vụ thuế mà các nhà thầu dầu khí cần phải thực hiện. Phụ lục này sẽ bao gồm các thông tin về cách tính và nộp thuế tài nguyên, các quy định về hạch toán thuế, và các thông tin hỗ trợ khác để các nhà thầu dầu khí có thể thực hiện đúng quy định pháp luật.
- Hồ sơ khai thuế tài nguyên theo tháng đối với hoạt động khai thác, xuất bán khí thiên nhiên:
+ Tờ khai thuế tài nguyên tạm tính đối với dầu khí mẫu 01/TAIN-DK: Đây là biểu mẫu tương tự như trong trường hợp khai thuế tài nguyên cho hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, nhưng áp dụng cho hoạt động khai thác, xuất bán khí thiên nhiên trong từng tháng.
+ Phụ lục chi tiết nghĩa vụ thuế của các nhà thầu dầu khí mẫu 01/PL-DK: Tương tự như trường hợp khai thuế tài nguyên theo từng lần xuất bán, phụ lục này cũng đi kèm với tờ khai thuế tài nguyên tạm tính cho hoạt động khai thác, xuất bán khí thiên nhiên, nhằm cung cấp thông tin chi tiết về nghĩa vụ thuế đối với các nhà thầu dầu khí trong hoạt động này.
Tất cả các tài liệu và biểu mẫu nêu trên phải được điền đầy đủ thông tin, xác thực và nộp đúng thời hạn theo quy định của Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Thông tư 80/2021/TT-BTC. Bất kỳ sự thiếu sót, sai sót hoặc vi phạm trong việc nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên (trừ Lô 09.1) có thể bị xử lý hành chính hoặc phạt theo quy định của pháp luật. Do đó, các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến khai thác tài nguyên cần thực hiện đúng quy định và theo dõi chặt chẽ quy trình nộp thuế tài nguyên để tránh các vấn đề pháp lý tiềm tàng.
Việc chuẩn bị và nộp đúng hồ sơ khai thuế tài nguyên là điều cần thiết để đảm bảo tính minh bạch, chính xác và đúng đắn trong việc thu thuế tài nguyên, đồng thời đáp ứng đầy đủ nghĩa vụ thuế của các nhà thầu dầu khí. Qua việc tuân thủ đúng quy trình và quy định về khai thuế tài nguyên, các doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động liên quan đến khai thác tài nguyên sẽ tránh được rủi ro về hành chính và phạt tiền.
Để quý khách tìm hiểu thêm các thông tin liên quan xem bài viết sau: Hướng dẫn khai Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dung trong trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất) Để tiện lợi và nhanh chóng, quý khách có thể liên hệ với chúng tôi qua email lienhe@luatminhkhue.vn hoặc số hotline 1900.6162 để gửi yêu cầu chi tiết. Chúng tôi cam kết phản hồi nhanh chóng và sẵn sàng sắp xếp cuộc gặp trực tiếp hoặc tư vấn trực tuyến để đáp ứng mọi nhu cầu của quý khách.