1. Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, cụ thể bao gồm các đối tượng sau:
- Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
- Đất phi nông nghiệp tại mục (3) sử dụng vào mục đích kinh doanh.
2. Hướng dẫn khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Về nguyên tắc khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, căn cứ Điều 16 Thông tư 153/2011/TT-BTC có quy định các nguyên tắc cụ thể sau:
+ Pháp luật quy định nguyên tắc thứ nhất trong hoạt động kê khai thuế đất phi nông nghiệp đó là, người nộp thuế phải có trách nhiệm khai chính xác vào Tờ khai thuế theo mẫu đầy đủ các thông tin liên quan đến người nộp thuế như: tên, số CMND/CCCD, mã số thuế, địa chỉ nhận thông báo thuế; Các thông tin liên quan đến thửa đất chịu thuế như diện tích, về mục đích sử dụng đất. Trong trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì phải khai đầy đủ các thông tin trên Giấy chứng nhận như số, ngày cấp, số tờ bản đồ, diện tích đất, hạn mức (nếu có).
Trong trường hợp hồ sơ khai thuế đất ở của hộ gia đình, cá nhân, pháp luật quy định, UBND cấp xã tiến hành xác định các chỉ tiêu tại phần xác định của cơ quan chức năng trên tờ khai và sau đó thực hiện việc chuyển cho Chi cục Thuế để làm căn cứ tính thuế.
Đối với hồ sơ khai thuế của tổ chức, trường hợp cần làm rõ một số chỉ tiêu liên quan làm căn cứ tính thuế theo đề nghị của cơ quan Thuế, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác nhận và gửi cơ quan Thuế.
+ Bên cạnh đó, pháp luật có quy định, hàng năm, người nộp thuế không phải thực hiện khai lại nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp. Chỉ phải kê khai lại trong trường hợp phát sinh các sự việc dẫn đến sự thay đổi về người nộp thuế, thời hạn pháp luật quy định là trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh các sự việc trên;
Trường hợp có căn cứ làm phát sinh các yếu tố làm thay đổi số thuế phải nộp (trừ trường hợp thay đổi giá 1m2 đất tính thuế) thì người nộp thuế phải kê khai và nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh các yếu tố làm thay đổi số thuế phải nộp.
+ Ngoài ra, pháp luật có quy định việc kê khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chỉ áp dụng đối với đất ở. Người nộp thuế thuộc diện phải kê khai tổng hợp theo quy định của pháp luật thì phải thực hiện lập tờ khai tổng hợp và nộp tại Chi cục Thuế nơi người nộp thuế đã chọn và đăng ký.
- Về quy định khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với một số trường hợp, pháp luật quy định trong một số trường hợp việc kê khai thuế có sự khác biệt nhất định so với quy định chung về kê khai thuế, cụ thể có thể kể đến một số trường hợp sau
+ Đối với trường hợp người nộp thuế là tổ chức thì theo quy định của pháp luật, người nộp thuế thực hiện kê khai và nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi có đất chịu thuế.
+ Đối với hộ gia đình, cá nhân:
Nếu là đất ở thì trong trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng đối với một (01) thửa đất hoặc nhiều thửa đất tại cùng một quận, huyện nhưng tổng diện tích đất chịu thuế không vượt hạn mức đất ở tại nơi có quyền sử dụng đất thì người nộp thuế thực hiện lập tờ khai thuế cho từng thửa đất, nộp tại UBND cấp xã và không phải lập tờ khai thuế tổng hợp.
Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các quận, huyện khác nhau nhưng không có thửa đất nào vượt hạn mức và tổng diện tích các thửa đất chịu thuế không vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất thì người nộp thuế phải thực hiện lập tờ khai thuế cho từng thửa đất, nộp tại UBND cấp xã nơi có đất chịu thuế và không phải lập tờ khai tổng hợp thuế.
Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các quận, huyện và không có thửa đất nào vượt hạn mức nhưng tổng diện tích các thửa đất chịu thuế vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất: Người nộp thuế phải thực hiện lập tờ khai thuế cho từng thửa đất, nộp tại UBND cấp xã nơi có đất chịu thuế và lập tờ khai tổng hợp thuế nộp tại Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chọn để làm thủ tục kê khai tổng hợp.
Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các quận, huyện khác nhau và chỉ có một (01) thửa đất vượt hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất thì người nộp thuế phải thực hiện lập tờ khai thuế cho từng thửa đất, nộp tại UBND cấp xã nơi có đất chịu thuế và phải lập tờ khai tổng hợp tại Chi cục Thuế nơi có thửa đất ở vượt hạn mức.
Chậm nhất là ngày ba mươi mốt tháng 3 (31/03) của năm dương lịch tiếp theo, người nộp thuế lập Tờ khai tổng hợp thuế theo mẫu số 03/TKTH-SDDPNN gửi Chi cục Thuế nơi người nộp thuế thực hiện kê khai tổng hợp và tự xác định phần chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo quy định với số thuế phải nộp trên Tờ khai người nộp thuế đã kê khai tại các Chi cục Thuế nơi có đất chịu thuế.
3. Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mẫu số 03/TKTH- SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư 153/2011/TT-BTC.
Mẫu số: 03/TKTH-SDDPNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2011)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI TỔNG HỢP THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
(Dùng cho hộ gia đình, cá nhân kê khai tổng hợp đất ở)
[01] Kỳ tính thuế: Năm 2011 [02]Lần đầu: [03] Bổ sung lần thứ: 1
| 1. [04] Họ và tên người nộp thuế: J | [05] Mã số thuế | |||
| [06] Địa chỉ: J1 | Phường/xã/thị trấn: J2 | Quận/huyện: J3 | Tỉnh/Thành phố: J4 | |
| [07] Điện thoại: 000000001 | Fax:00000000123 | Email:jjjjjjjjjj@gmail.com | ||
| [08] Số tài khoản ngân hàng (nếu có): | Mở tai: Ngân hàng | |||
| 2. Đại lý thuế (nếu có) | [10] Mã số thuế: | |||
| [11] Địa chỉ: J1 | Phường/xã/thị trấn: J2 | Quận/huyện: J3 | Tỉnh/Thành phố: J4 | |
| [12] Điện thoại: 00000000321 | Fax:000001234 | Email: iiiiiiiii@gmail. |
3. Kê khai tổng hợp: [13] Quận/Huyện: J3 [14] Hạn mức đất lựa chọn: 32 m2
4. Tổng hợp các thửa đất trong Tỉnh/Thành phố
| Thửa đất chịu thuế | Diện tích đất ở trên GCN | Giá 1 m2 đất | Diện tích trong hạn mức (m2) (thuế suất 0,03%) | Diện tích vượt không quá 03 lần hạn mức (m2) (thuế suất 0.07%) | Diện tích vượt trên 3 lần hạn mức (m2) (thuế suất 0,15%) | Số thuế sử dụng đất phi NN phải nộp | Số thuế đã kê khai (chưa trừ miễn, giảm thuế) | Số thuế đã miễn, giảm | Lý do miễn, giảm | ||
| Địa chỉ thửa đất ở | Phường/xã | Quận/huyện | |||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| C | |||||||||||
| B | |||||||||||
| A | |||||||||||
| TỔNG CỔNG | Tổng (9) | Tổng (10) | Tổng (11) | ||||||||
Kê khai thửa đất thuộc địa bàn lựa chọn hạn mức trước. Thứ tự kê khai các thửa đất ảnh hưởng đến giá trị diện tích vượt hạn mức và số thuế phải nộp.
[15] Số thuế chênh lệch kê khai phải nộp (Tổng cột (9) - Tổng cột (10) ):………………
Đề nghị hoàn trả Trừ vào số phải nộp năm sau
Ngày 10 tháng 3 năm 2023
NGƯỜI NỘP TIỀN hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
- Cột(4) : Chỉ kê khai tổng hợp với đất ở, có GCN. Lấy từ mục 5.1 trên Thông báo nộp thuế Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu
- Cột (9) = (6) x(5) x 0,03% + (7) x(5) x 0,07% + (8)x(5)x 0,15%
- Cột (10): Số thuế tính cho đất ở trên GCN. Lấy từ mục 7.1 trên Thông báo nộp thuế.
Link: Mẫu số: 03/TKTH-SDDPNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2011)
Trên đây là một số vấn đề liên quan đến Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mẫu số 03/TKTH- SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư 153/2011/TT-BTC. Để có thể hiểu rõ hơn về các vấn đề có liên quan, tham khảo bài viết: Mức đóng thuế sử dụng đất phi nông nghiệp xác định thế nào?
Mọi thắc mắc liên hệ 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.
Trân trọng