1. Về sách kết nối tri thức - Toán 6
- Chương 1: Tập hợp các số tự nhiên
Bài 1: Tập hợp
Bài 2: Cách ghi số tự nhiên
Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên
Bài 4: Phép cộng và phép trừ số tự nhiên
Bài 5: Phép nhân và phép chia số tự nhiên Luyện tập chung trang 21
Bài 6: Lũy thừa với số mũ tự nhiên
Bài 7: Thứ tự thực hiện các phép tính Luyện tập chung trang 27
Bài tập cuối Chương 1 trang 28 Chương 2: Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên
Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất
Bài 9: Dấu hiệu chia hết
Bài 10: Số nguyên tố
Luyện tập chung trang 43
Bài 11: Ước chung. Ước chung lớn nhất
Bài 12: Bội chung. Bội chung nhỏ nhất
Luyện tập chung trang 54 - 55
Bài tập cuối
- Chương 2 trang 56 Top 9 Đề thi Toán lớp 6 Giữa kì 1 có đáp án (sách mới)
- Chương 3: Số nguyên
Bài 13: Tập hợp các số nguyên
Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên
Bài 15: Quy tắc dấu ngoặc Luyện tập chung trang 69
Bài 16: Phép nhân số nguyên
Bài 17: Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên
Luyện tập chung trang 75 Bài tập cuối Chương 3 trang 76
- Chương 4: Một số hình phẳng trong thực tiễn
Bài 18: Hình tam giác đều. hình vuông. hình lục giác đều
Bài 19: hình chữ nhật. Hình thoi hình bình hành. Hình thang cân
Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học
Luyện tập chung trang 95 - 96
Bài tập cuối Chương 4 trang 97
- Chương 5: Tính đối xứng của hình phẳng trong tự nhiên
Bài 21: Hình có trục đối xứng
Bài 22: Hình có tâm đối xứng
Luyện tập chung trang 108 - 109 Bài tập cuối
- Chương 5 trang 110 Thực hành hoạt động trải nghiệm
Bài 1: Tấm thiệp và phòng học của em
Bài 2: Vẽ hình đơn giản với phần mềm geogebra
Bài 3: Sử dụng máy tính cầm tay
Top 30
- Chương 6: Phân số
Bài 23: Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau
Bài 24: So sánh phân số.
Bài 25: Phép cộng và phép trừ phân số
Bài 26: Phép nhân và phép chia phân số
Bài 27: Hai bài toán về phân số Luyện tập chung trang 25
Bài tập cuối chương 6 trang 27
- Chương 7: Số thập phân
Bài 28: Số thập phân
Bài 29: Tính toán với số thập phân
Bài 30: Làm tròn và ước lượng
Bài 31: Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm
Bài 32: Điểm và đường thẳng
Bài 33: Điểm nằm giữa hai điểm. Tia
Bài 34: Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng
Bài 35: Trung điểm của đoạn thẳng
Luyện tập chung trang 57
Bài 36: Góc
Bài 37: Số đo góc
Luyện tập chung trang 65
- Chương 8 trang 67
- Chương 9: Dữ liệu và xác suất thực nghiệm
Bài 38: Dữ liệu và thu thập dữ liệu
Bài 39: Bảng thống kê và biểu đồ tranh
Bài 40: Biểu đồ cột
Bài 41: Biểu đồ cột kép Luyện tập chung trang 87
Bài 42: Kết quả có thể và sự kiện trong trò chơi, thí nghiệm
Bài 43: Xác suất thực nghiệm
Luyện tập chung trang 97
Bài tập ôn tập cuối chương 9 trang 99
Hoạt động thực hành trải nghiệm trang 99 Kế hoạch chi tiêu cá nhân và gia đình
Hoạt động thể thao nào được yêu thích nhất trong hè?
Vẽ hình đơn giản với phần mềm GeoGebra
Bài tập ôn tập cuối năm
Giải Hình học lớp 6 Kết nối tri thức
Giải Toán lớp 6 Kết nối tri thức
2. Bài 171: Ôn tập về tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó
Bài 1: Tìm a và b rồi viết vào ô trống:
| Tổng a + b | 234 | 136 | 816 | 1975 | 2856 |
| Tỉ số a : b | 1 : 2 | 3 : 1 | 6 : 2 | 2 : 3 | 5 : 2 |
| a | |||||
| b |
Phương pháp giải:
1. Biểu diễn số bé và số lớn bởi một số phần bằng nhau dựa vào tỉ số của hai số.
2. Tìm tổng số phần bằng nhau và tìm giá trị của 1 phần.
3. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).
4. Tìm số lớn (lấy tổng hai số trừ đi số bé, …).
Lời giải chi tiết:
| Tổng a + b | 234 | 136 | 816 | 1975 | 2856 |
| Tổng a - b | 1 : 2 | 3 : 1 | 6 : 2 | 2 : 3 | 5 : 2 |
| a | 78 | 102 | 612 | 790 | 2040 |
| b | 156 | 34 | 204 | 1185 | 816 |
Bài 2: Tìm x và y rồi viết vào ô trống:
| Hiệu x - y | 432 | 308 | 603 | 2000 | 2345 |
| Tỉ số x : y | 4 : 1 | 2 : 1 | 6 : 3 | 5 : 3 | 7 : 2 |
| x | |||||
| y |
Phương pháp giải:
1. Dựa vào tỉ số của hai số để biểu diễn số lớn và số bé bằng một số phần bằng nhau.
2. Tìm hiệu số phần bằng nhau và tìm giá trị của một phần.
3. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).
4. Tìm số lớn (lấy số bé cộng với hiệu của hai số ...).
Lời giải chi tiết:
| Hiệu x - y | 432 | 308 | 603 | 2000 | 2345 |
| Tỉ số x : y | 4 : 1 | 2 : 1 | 6 : 3 | 5 : 3 | 7 : 2 |
| x | 576 | 616 | 1206 | 5000 | 3283 |
| y | 144 | 308 | 603 | 3000 | 938 |
Bài 3: Đoàn vận động viên có 370 người, trong đó số nữ bằng 2 3 số nam. Hỏi đoàn đó có bao nhiêu vận động viên nam, có bao nhiêu vận động viên nữ?
Phương pháp giải:
1. Vẽ sơ đồ
2. Tìm tổng số phần bằng nhau và tìm giá trị của 1 phần
3. Tìm số bé bằng cách lấy giá trị một phần nhân với số phần
4. Tìm số lớn (lấy tổng hai số trừ đi số bé, …).
Lời giải chi tiết:
Ta có sơ đồ :

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là : 3 + 2 = 5 (phần)
Số vận động viên nam là : 370 : 5 × 3 = 222 (người)
Số vận động viên nữ là: 370 – 222 = 148 (người)
Đáp số: Nam : 222 vận động viên; Nữ : 148 vận động viên.
Bài 4: Tỉ số của hai số 3 : 7. Tìm hai số đó, biết rằng nếu số bé tăng 76 đơn vị thì được số lớn.
Phương pháp giải:
1. Vẽ sơ đồ
2. Tìm hiệu số phần bằng nhau và tìm giá trị của 1 phần
3. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé)
4. Tìm số lớn (lấy số bé cộng với hiệu của hai số ...).
Lời giải chi tiết:
Vì số bé tăng 76 đơn vị thì được số lớn nên số lớn hơn số bé 76 đơn vị.
Ta có sơ đồ :

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là : 7 – 3 = 4 (phần)
Số lớn là : 76 : 4 × 7 = 133 Số bé là : 133 – 76 = 57
Đáp số: Số bé : 57; Số lớn : 133.
3. Một số lưu ý khi làm bài tập Bài 171 Toán lớp 6
- Các bạn học sinh cần lưu ý, khi làm bài cần đọc kỹ yêu cầu đề bài, tránh xác định sai yêu cầu dẫn đến làm sai bài tập
- Các bạn học sinh cần vận dụng linh hoạt các kiến thức được học vào giải bài tập
- Tập trung nghe thầy cô giáo giảng bài và tích cực đặt câu hỏi để được giải đáp. Việc các bạn học sinh chủ động đặt câu hỏi, sẽ giúp các bạn tự tin và chủ động hơn trong quá trình học tập. Từ đó chủ động tiếp thu kiến thức hơn
- Bên cạnh đó, các bạn học sinh cần thường xuyên ôn tập, chăm chỉ luyện tập các kiến thức được học. Kiên trì khi gặp các bài toán khó. Kiến thức được học trên lớp, chỉ có thể được hiểu và nhớ lâu nếu các bạn sinh chăm chỉ ứng dụng các kiến thức được học và giải các bài tập toán khác nhau và thường xuyên luyện tập thật kỹ các kiến thức và các dạng bài khác nhau.
- Ngoài ra, các bạn học sinh nên thường xuyên tìm tòi nhiều cách giải khác nhau cho một bài toán. Việc có thể giải bài toán bằng nhiều cách khác nhau, giúp các bạn học sinh hiểu được kiến thức sâu hơn và biết cách ứng dụng kiến thức một cách linh hoạt, thông minh hơn. Do đó, khi giải toán, các bạn học sinh nên cố gắng dùng nhiều cách, nhiều phương pháp khác nhau.
Trên đây là các nội dung Bài 171 Toán 6. Để có thể hiểu rõ hơn nội dung được nêu trong bài viết trên cũng như các nội dung có liên quan, tham khảo bài viết: Đề thi học kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức. Trân trọng