1. Các kiến thức về hỗn số

Hỗn số là một khái niệm trong Toán học được sử dụng để biểu diễn một số hữu tỉ gồm phần nguyên và phần thập phân. Một hỗn số bao gồm phần nguyên một phân số và được ký hiệu bằng cách đặt phần nguyên trước phân số và phân cách bằng dấu cách hoặc dấu gạch ngang.

Ví dụ 3 và 1/2,  4 và 3/8,  7 và 2/5 

Các ví dụ trên số nguyên là phần số nguyên và phần phân số nằm sau dấu cách hoặc dấu gạch ngang. Phần phân số gồm tử số và mẫu số trong đó tử số là phần số trong phân số và mẫu số là số bên dưới dấu phân số

Để thực hiện các phép toán với hỗn số ta có thể chuyển đổi hỗn số thành phân số tương đương hoặc chuyển đổi phân số thành hỗn số để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân và chia với hỗn số. Ta cần chuyển đổi các hỗn số về cùng một dạng trước khi thực hiện phép toán hiệu. Việc  làm quen với các khái niệm và phép toán liên quan đến hỗn số là quan trọng trong toán học và có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như học tập, kinh tế và khoa học tự nhiên.

 Một số tính chất của hỗn số có thể kể tới như:

  • Hỗn số có thể chuyển đổi thành phân số tương đương: một hỗn số có thể được chuyển đổi thành phân số tương đương bằng cách tính tổng của phần nguyên nhân với mẫu số và đặt kết quả vào tử số của phân số phần mẫu của phân số sẽ giữ nguyên
  • Hỗn số có thể chuyển đổi từ phân số: một phân số có thể được chuyển đổi thành hỗn số bằng cách chia tử số cho mẫu số phần nguyên của kết quả sẽ là phần nguyên của hỗn số và phần dư sẽ được đặt trong phân số
  • Hỗn số có thể so sánh và sắp xếp: hỗn số có thể so sánh và sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn hoặc từ lớn đến nhỏ. Để so sánh hỗn số ta có thể chuyển đổi chúng thành phân số tương đương và so sánh phân số
  • Hỗn số có thể thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân và chia các phép toán cộng, trừ, nhân, chia có thể được thực hiện bởi hỗn số, trước khi thực hiện các phép toán này ta cần chuyển đổi các hỗn số về cùng một dạng
  • Hỗn số có thể được đặt dưới dạng thập phân bằng cách thực hiện phép chia từ số cho mẫu số kết quả sẽ là một số thập phân.

 

2. Toán lớp 5 trang 15

Bài 1: Tính

a. 7/9 + 9/10

b. 5/6 + 7/8

c. 3/5 + 1/2 + 3/10

- Muốn cộng các phân số khác mẫu số theo quy đồng mẫu số rồi cộng các phân số sau khi quy đồng

Đáp án

a. 7/9 + 9/10 = 70/90 + 81 / 90 = 151/ 90

b. 5/6 + 7/8 = 40/48 + 42/48 = 82/48 = 41 / 24

c. 3/5 + 1/2 + 3/10 = 6 + 5 + 3/10 = 14/10 = 7/5

Câu 2; Tính:

a.  5/8 - 2/5

b. 1 và 1/10 - 3/4

c. 2/3 + 1/2 - 5/6

- Muốn trừ 2 phân số khác nhau theo quy đồng mẫu số các phân số rồi trừ đi phân số sau khi quy đồng

a. 5/8 - 2/5 = 25/40 - 16/40 = 9/40

b. 1 và 1/10 - 3/4 = 11/10 - 3/4 = 22,20 - 15/20 = 7 /20

c. 2/3 + 1/2 - 5/6 = 4 + 3 - 5/6 = 2/6 = 1/3

Câu 3: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng 3/8 + 1/4

A. 7/9

B. 3/4

C. 5/8

D. 4/12

Đáp án: ta có 3/8 + 1/4 = 3/8 + 2/8 = 5/8

Vậy 3/8 + 1/4 = 5/8 đáp án C

Câu 4: Viết các số đo độ dài theo mẫu

a. 9 m 5 dm

b.  7 m 3 dm

c.  8 dm 9 cm

d. 12 cm 5 mm

Mẫu

a. 9 m 5 dm = 9 m + 5/10 m = 9 và 5/10 m

b. 7 m 3 dm = 7 m + 3/10 m = 7 và 3/10 m

c. 8 dm 9 cm = 8 dm + 9/10 dm = 8 và 9/10 dm

d. 12 cm 5 mm = 12 cm + 5/10 cm = 12 và 5/10 cm

Câu 5: Biết 3/10 quãng đường AB dài 12 km. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu km ?

Tóm tắt 3/10 quãng đường bằng 12 km

Quãng đường? km

Bài giải: 1/10 quãng đường AB có số km là 12 : 3 = 4 km

Quãng đường AB dài 6 km là 4 x 10 = 40 km

3. Bài tập bổ sung

Trắc nghiệm

Câu 1: Phân số nào có thể viết thành phân số thập phân?

A. 2/3

B. 5/7

C. 19/25

D. 1/6

Câu 2: 2 và 1/4 x 3 và 4/5 =

A.  6 và 4/20

B. 5 và 5 /9

C.  171/ 20

D. 63/20

Câu 3: Phép cộng 4/ 5 + 4/5 = cách tính đúng là

A. 4/5 + 4/5 =( 4 + 4)/ (5 + 5)

B. 4/5 + 5/5 = 4/ (5 + 5)

C. 4/5 + 4/5 =( 4 + 4) /5

D.  4/5 = 4/5 = (4 x 5) + (5 x 4)/5

Câu 4: 3 và 1/5 - 2 và1/6 =

A. 10/ 30

B. 1/30

C. 5 và 11/30

D. 31/30

Câu 5: 1 đàn gà có 32 con trong đó 3/4 là số gà mái, vậy số gà trống trong đàn là

A.  7 con gà trống

B. 8 con gà trống

C. 24 con gà trống

D. 25 con gà trống

Câu 6: Phân số thập phân nào sau đây lớn hơn 1/10 và bé hơn 2/10

A. 15/100

B. 3/10

C. 15/10

D. 5/100

Câu 7: Tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài là 5/4 dm và chiều rộng là 3/5 dm

A.  37,20 dm

B. 37/10 dm

C. 16 / 20 dm

D. 15/20 dm

Câu 8: 1/2 kg ... 1/2 km cần điền vào chỗ dấu

A. >

B. <

C. =

D. không có dấu nào

Câu 9: Phân số gần bằng 1/2 nhất là

A. 7/8

B. 1/5

C. 9/10

D. 7/16

Câu 10: Hãy tìm một phân số thập phân ở giữa hai phân số 1/10 và 2/10

A. 15/100

B. 3/10

C.  15/10

D.  không có phân số đó

Đáp án

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
C C C D B A B B D A

Tự luận

Câu 1: Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân

a) 14/70

b) 11/25

c) 75/300

d) 23/500

- Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với một số tự nhiên thích hợp để được phân số có mẫu số là 10, 100, 1000

Đáp án

a. 14/70 = (14:7)/ (70 : 7) = 2/10

b. 11/25 = (11 x 4) / (25 x 4) = 44/100

c. 75/300 = (75 : 3) / (300 : 3) = 25/100

d. 23/500 = (23 x 2 )/ (500 x 2) = 46/1000

Câu 2: Chuyển các hỗn số sau thành phân số

a. 8 và 2/ 5

b. 5 và 3/4

c. 4 và 3/7

d. 2 và 1/10

- Có thể viết hỗn số thành một phân số có tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số ở phần phân số mẫu số bằng mẫu số ở phần phân số

Đáp án

a. 8 và 2/5 = 42/5

b. 5 và 3/4 = 23/4

c. 4 và 3/7 = 31/7

d. 2 và 1/10 = 21/10

Câu 3: Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm

a. 1dm .... m

3 dm = .... m

9 dm = .... m

b. 1 g = .... kilôgam

8 g = ..... kilôgam

25 g = ..... kilôgam

c. 1 phút = ..... giờ

6 phút =.... giờ

12 phút = .... giờ

Áp dụng cách đổi 1m = 10 dm

1 dm = 1/10 m

1 kg = 1000 g hay 1 g = 1/1000 kg

1 giờ = 60 phút hay 1 phút = 1/60  giờ

Đáp án

a. 1 dm = 1/10 m

3 dm = 3/10 m

9 dm = 9/10 m

b. 1 gam = 1/1000 kg

8 g = 8/1000 kg

25 g = 25/1000 kg

c. 1 phút = 1/60 giờ

6 phút = 6/60 giờ = 1/10 giờ

 12 phút = 12/60 giờ = 1/5 giờ

Câu 4: Biết 3/10 quãng đường AB dài 12 km. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu km?

- Tìm độ dài của 1/10 quãng đường ta lấy 12 km chia cho 3

- Tìm độ dài của quãng đường ta lấy độ dài của 1/10 quãng đường nhân với 10

Quãng đường AB dài 12 : 3 = 4 km

Quãng đường AB dài 4 x 10 = 40 km

Đáp số: 40 km

Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Toán lớp 5 trang 160, 161 ôn tập phép cộng và phép trừ có đáp án của luật Minh Khuê. Trên đây là đáp án toán lớp 5 trang 15 luật Minh Khuê xin gửi tới bạn đọc. Mong rằng bài viết trên là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi. Chúc các bạn học tốt.