1. Lý thuyết về hình tròn
- Hình tròn là tập hợp tất cả các điểm nằm bên trong và bên trên đường tròn hay nó là tập hợp các điểm cách tâm một khoảng nhỏ hơn hoặc bằng bán kính. Một nửa hình tròn được gọi là hình bán nguyệt.
- Tính chất của hình tròn:
+ Đường kính là trường hợp đặc biệt của dây cung đi qua tâm đường tròn và nó cũng là đoạn thẳng lớn nhất đi qua hình tròn và chia hình tròn thành hai nửa bằng nhau.
+ Độ dài đường kính của một đường tròn lớn bằng 2 lần bán kính của đường tròn đó. Bán kính hình tròn là khoảng cách từ tâm của đường tròn tới đường tròn đó và kí hiệu là r.
Cụ thể:
| - Bán kính: + Nối tâm O với một điểm A trên đường tròn. Đoạn thẳng OA là bán kính của hình tròn. + Tất cả các bán kinh của hình tròn đều bằng nhau: OA = OB = OC + Bán kính đường tròn được kí hiệu là r | ![]() |
| - Đường kính: + Đoạn thẳng MN nối hai điểm M, N của đường tròn và đi qua tâm O là đường kính của hình tròn + Trong một hình tròn đường kính dài gấp hai lần bán kính. Đường kính được kí hiệu là d. Đường kính MN gấp 2 lần bán kính ON, OM | ![]() |
- Chu vi hình tròn
+ Quy tắc : Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy đường kính nhân với 3,14
C = d x 3,14
( C là chu vi hình tròn, d là đường kính của hình tròn)
Hoặc: Muốn tính chu vi hình tròn ta lấy 2 lần bán kính nhân với số 3,14
C = r x 2 x 3,14
( C là chu vi hình tròn, r là bán kính của hình tron)
- Các dạng bài tập:
+ Dạng 1: Tính chu vi khi biết đường kính
Phương pháp: Áp dụng công thức : C = d x 3,14 ( C là chu vi hình tròn, d là đường kính hình tròn )
Ví dụ: Tính chu vi hình tròn có bán kính r = 9 m
Chu vi hình tròn là: 9 x 2 x 3,14 = 56,52 (m)
+ Dạng 2: Tính chu vi khi biết bán kính
Phương pháp: Từ công thức tính chu vi C = r x 2 x 3,14 ( C là chu vi hình tròn, r là bán kính hình tròn)
Ví dụ: Tính chu vi hình tròn biết bán kính 4 cm
Chu vi của hình tròn là: 4 x 2 x 3,14 = 25,12 (cm)
+ Dạng 3: Tính đường kính khi biết chu vi
Phương pháp: Từ công thức tính chu vi C = d x 3,14, ta có thể tính đường kính theo công thức: d = C : 3,14
Ví dụ: Tính đường kính hình tròn có chu vi 25,12 cm
Đường kính của hình tròn là
25,12 : 3,14 = 8 (cm)
+ Dạng 4: Tính bán kính khi biết chu vi
Ví dụ: Tính bán kính hình tròn có chu vi 12,56 cm
Bán kính hình tròn là:
12,56 : 2 :3,14 = 2 cm
Phương pháp: Từ công thức tính chu vi C = r x 2 x 3,14, ta có thể tính bán kính theo công thức:
r = C : 3,14 : 2 hoặc r = C : 2 : 3,14
2. Hướng dẫn giải bài tập toán lớp trang 98
Bài 1: Tính chu vi hình tròn có đường kính d:
a) d = 0,6 cm
b) d = 2,5 dm
c) m
- Phương pháp giải:
Để tính chu vi của hìn tròn ta lấy đường kính nhân với 3,14
C = d x 3,14 ( C là chu vi hình tròn, d là đường kính của hình tròn)
- Bài giải:
a) Chu vi của hình tròn là: 0,6 x 3,14 = 1,884 (cm)
b) Chu vi của hình tròn là: 2,5 x 3,14 = 7,85 (dm)
c) Đổi m = 0,8 m
Chu vi của hình tròn là: 0,8 x 3,14 = 2,512 (m)
Bài 2: Tính chu vi hình tròn có bán kính r:
a) r = 2,75 cm
b) r = 6,5 dm
c) r = m
- Phương pháp giải:
Để tính chu vi hình tròn ta lấy 2 lần bán kính nhân với 3,14
C = r x 2 x 3,14
( C là chu vi hình tròn, r là bán kính hình tròn)
- Bài giải:
a) Chu vi của hình tròn là: 2,75 x 2 x 3,14 = 17,27 (cm)
b) Chu vi của hình tròn là : 6,5 x 2 x 3,14 = 40,82 (dm)
c) Chu vi của hình tròn là: x 2 x 3,14 = 3,14 (m)
Bài 3: Một bánh xe ô tô có đường kính là 0,75 m . Tính chu vi của bánh xe đó.
- Phương pháp giải:
+ Đường kính bánh xe: 0,75 m
+ Chu vi bánh xe bằng chu vi hình tròn đường kính 0,75 m
-> Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy đường kính nhân với 3,14
- Bài giải:
Chu vi của bánh xe là 0,75 x 3,14 = 2,355 (m)
Đáp án: 2,355 m
3. Bài tập luyện tập
Bài 1: Hình tròn có chu vi C= 15,7 ,=m thì đường kính là:
A. 2,5 m
B. 3,5 m
C. 5 m
D. 10 m
Bài 2: Hãy tính chu vi hình tròn có bán kính r = 0,5 m
A. 31,4 cm
B.3.14 m
C. 6,28 m
D. 62,8 m
Bài 3: Cho hình tròn tâm O có bán kính là r và đường kính d. Công thức tính chu vi hình tròn tâm O là:
A. C = d x 3,14
B. C = r x 2 x 3,14
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Bài 4: Cho hình tròn có bán kính bằng 2 cm, hình tròn lớn có bán kính là 5 cm. Tính hiệu giữa chu vi hình tròn lớn và chu vi hình tròn nhỉ.
A. 12,56 cm
B. 31,4 cm
C. 18,84 cm
D. 18,48 cm
Bài 5: Cho hình tròn nhỏ có bán kính bằng 0,25 bán kính hình tròn lớn. Hỏi chu vi hình tròn lớn gấp bao nhiêu lần chu vi hình tròn nhỏ?
A. 2 lần
B. 4 lần
C. 8 lần
D. 16 lần
Bài 6: Đường kính của bánh xe là 7 dm. Hỏi bánh xe lăn trên mặt đất được bao nhiêu vòng để đi được quãng đường dài 439,6 m?
A. 20 vòng
B. 100 vòng
C. 150 vòng
D. 200 vòng
Bài 7: Bánh xe bé của một máy kéo có bán kính 0,6 m. Bánh xe lớn của máy kéo đó có bán kính 1,2 m. Hỏi khi bánh xe bé lăn được 20 vòng thì bánh xe lớn lăn được bao nhiêu vòng?
A.10 vòng
B. 15 vòng
C. 18 vòng
D. 20 vòng
Bài 8: Hà đi một vòng xung quanh một cái hồ hình tròn và đếm hết 942 bước. Mỗi bước chân của Hà dài 4 dm. Hỏi đường kính của hồ bằng bao nhiêu mét? Biết Hà đi sát mép hồ
A. 12 m
B. 60 m
C. 120 m
D. 600 m
Bài 9: Cho nửa hình tròn như hình vẽ. Đường kính hình tròn là 12 cm. Chu vi của hình là:
A. 18,84 cm
B. 30,84 cm
C.37,68 m
D. 49,68 cm
Bài 10: Một bánh xe ô tô có đường kính là 0,6 m. Tính chu vi bánh xe đó:
A. 1,864 m
B. 1,834 m
C. 1,84 m
D. 1,884 m
Bài 11: Tính đường kính hình tròn có chu vi:
a) C = 12,56 cm
b) C = 18,84 dm
c) C = 2,82 m
Bài 12: Tính bán kính của hình tròn có chu vi
a) C = 16,3 dm
b) C = 18,84 cm
c) C = 26,37 m
Bài 13: Trong sân trường, người ta trồng hai bồn hoa hình tròn. Bồn trồng hoa cúc có đường kính 40 dm. Bồn trồng hoa hoa hồng có chu vi 9,42 m. Hỏi bồn hoa nào có diện tích lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu dm?
Bài 14: Trên một khu đất hình chữ nhật chiều rộng 12 m và bằng chiều dài, người ta đắp một nền nhà hình vuông chu vi 24 m và xây một bồn hoa hình tròn bán kính 2m, xung quanh vườn hoa, người ta làm một lối đi chiếm hết diện tích 15,70 m2. Tính diện tích đất còn lại?
Bài 15: Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 7,2 m và bằng chiều rộng. Người ta làm một bồn hoa hình tròn có đường kính 6 m. Khu đất còn lại họ trồng rau
a) Tính diện tích khu đất hình chữ nhật
b) Tính diện tích bồn hoa hình tròn
c) Tính diện tích khu đất trồng rau
Bài 16: Một bảng chỉ dẫn giao thông hình tròn có đường kính 40 cm. Diện tích phần mũi tên chỉ đường trên biển báo bằng diện tích biển báo. Tính phần diện tích còn lại của biển báo.
Trên đây là nội dung bài " Toán lớp 5 trang 98, 99: Chu vi hình tròn có đáp án". Quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết: Vở bài tập toán lớp 5 bài 102 Luyện tập về tính diện tích có đáp án. Xin trân trọng cảm ơn!
.png)
.png)