1. Giải toán lớp 6 bài 2: Cách ghi số tự nhiên (sách Kết nối tri thức)
Câu 1.6: Cho các số: 27 501; 106 712; 7 110 385; 2 915 404 267 (viết trong hệ thập phân)
a) Đọc mỗi số đã cho
b) Chữ số 7 trong mỗi số đã cho có giá trị bằng bao nhiêu
Đáp án
a) Đọc các số đã cho:
27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm lẻ một
106 712: Một trăm lẻ sáu nghìn bảy trăm mười hai
7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi năm
2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm sáu mươi bảy. Hoặc em có thể đọc là: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh tư nghìn hai trăm sáu mươi bảy.
b) 27 501: chữ số 7 nằm ở hàng nghìn và có giá trị là 7 x 1 000 = 7 000
106 712: chữ số 7 nằm ở hàng trăm và có giá trị là 7 x 100 = 700
7 110 385: chữ số 7 nằm ở hàng triệu và có giá trị là 7 x 1 000 000 = 7 000 000
2 915 404 267: chữ số 7 nằm ở hàng đơn vị và có giá trị là 7 x 1 = 7
Câu 1.7: Chữ số 4 đứng ở hàng nào trong một số tự nhiên nếu nó có giá trị bằng:
a) 400
b) 40
c) 4
Đáp án
a) Chữ số 4 có giá trị bằng 400 khi nó đứng ở hàng trăm.
b) Chữ số 4 có giá trị bằng 40 khi nó đứng ở hàng chục.
c) Chữ số 4 có giá trị bằng 4 khi nó đứng ở hàng đơn vị.
Câu 1.8: Đọc các số La Mã XIV; XVI; XXIII
Đáp án
Ta đọc các số La Mã đã cho:
XIV : mười bốn
XVI : mười sáu
XXIII: hai mươi ba
Câu 1.9: Viết các số sau bằng số La Mã: 18; 25
Đáp án
Ta viết các số đã cho dưới dạng số La Mã là:
18: XVIII
25: XXV
Câu 1.10: Một số tự nhiên được viết bởi ba chữ số 0 và ba chữ số 9 nằm xen kẽ nhau. Đó là số nào?
Đáp án
Vì số 0 không thể đứng đầu nên số cần tìm là 909 090
Câu 1.11: Dùng các chữ số 0, 3 và 5, viết một số tự nhiên có ba chữ số khác nhau mà chữ số 5 có giá trị là 50.
Đáp án
Chữ số 5 có giá trị là 50 nên nó ở hàng chục.
Số 0 không thể đứng đầu lên chữ số 3 ở hàng trăm và chữ số 0 ở hàng đơn vị.
Vậy số cần tìm là 350.
Câu 1.12: Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo thành các loại: mỗi gói có 10 cái kẹo; mỗi hộp có 10 gói; mỗi thùng có 10 hộp. Một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo. Hỏi người đó đã mua tất cả bao nhiêu cái kẹo.
Đáp án
Số cái kẹo có trong 1 hộp là: 10 x 10 = 100 (cái kẹo)
Số cái kẹo có trong 1 thùng là: 100 x 10 = 1 000 (cái kẹo)
Vậy một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo thì số kẹo người đó đã mua tất cả là:
9 x 1000 + 9 x 100 + 9 x 10 = 9990 (cái kẹo)
Đáp số 9990 cái kẹo
2. Lý thuyết toán lớp 6 bài 2: Cách ghi số tự nhiên
2.1 Hệ thập phân
a. Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân
- Khi đếm từ 0 đến 9 chúng ta đang dùng hệ 10, hay còn được gọi là hệ thập phân
- Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên được viết dưới dạng một dãy những chữ số lấy trong 10 chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Vị trí của các chữ số trong dãy gọi là hàng.
- Cứ mười đơn vị ở một hàng thì làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nó: 10 chục = 1 trăm, 10 trăm = 1 nghìn, …
- Quy ước viết số các số tự nhiên
+ Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên từ trái qua phải khác 0
Ví dụ: Cho số 574 138 297.
a. Đọc số đã cho
b. Phân tích chữ số đã cho
Hướng dẫn giải
a. Số 574 138 297 đọc là: Năm trăm bảy mươi tư triệu một trăm ba mươi tám nghìn hai trăm chín mươi bảy.
b.
| Lớp | Triệu | Nghìn | Trăm | ||||||
| Hàng | Trăm triệu | Chục triệu | Triệu | Trăm nghìn | Chục nghìn | Nghìn | Trăm | Chục | Đơn vị |
| Chữ số | 5 | 7 | 4 | 1 | 3 | 8 | 2 | 9 | 7 |
b. Giá trị các chữ số của một số tự nhiên
- Mỗi số tự nhiên viết trong hệ thập phân đều biểu diễn được thành tổng giá trị các chữ số của nó.
Kí hiệu:
+ Số tự nhiên có hai chữ số:
= a x 10 + b ( a
0)
+ Số tự nhiên có ba chữ số
= a x 100 + b x 10 + c (a
0)
Ví dụ: Giá trị của chữ số 2 trong các số 1 482; 425; 142 745 là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Ta có:
1 482 = 1x1000 + 4x100 + 8x10 + 2
=> Giá trị chữ số 2 trong số 1 482 là 2
425 = 4x100 + 2x10 + 5
=> Giá trị chữ số 2 trong số 425 là 20
142 745 = 1x100 000 + 4x10 000 + 2x1000 + 7x100 + 4x10 + 5
=> Giá trị chữ số 2 trong số 142 745 là 2000
2.2 Số La Mã
- Ngoài cách ghi số tự nhiên theo hệ thập phân, còn có cách ghi số khác, chẳng hạn như cách ghi số La Mã.
- Số La Mã dùng ký tự chữ để đại diện cho một giá trị số. Trong chương trình lớp 6, chúng ta được làm quen các số La Mã được ghi bởi ba chữ số:
| Chữ số | I | V | X |
| Giá trị tương ứng trong hệ thập phân | 1 | 5 | 10 |
- Để biểu diễn các số từ 11 đến 20, ta thêm X vào bên trái mỗi số từ I đến X.
- Để biểu diễn các số từ 21 đến 30 ta thêm XX vào bên trái mỗi số từ I đến X.
- Quy tắc viết số La Mã là phải cộng, trái trừ:
+ Chữ số thêm vào bên phải là cộng thêm (nhỏ hơn chữ số gốc) và tuyệt đối không được thêm quá 3 lần số.
Ví dụ:
V = 5; VI = 6; VII = 7; VIII = 8
Nếu viết: VIIII = 9 (không đúng), viết đúng sẽ là IX = 9
+ Những số viết bên trái thường là trừ đi, nghĩa là lấy số gốc trừ đi số đứng bên trái sẽ ra giá trị của phép tính. Dĩ nhiên số bên trái sẽ phải nhỏ hơn số gốc thì bạn mới có thể thực hiện phép tính.
Ví dụ:
số 4 (4 = 5 - 1) viết là IV
số 9 (9 = 10 - 1) Viết là IX
+ Không có số La Mã nào biểu diễn số 0.
3. Luyện tập kiến thức toán 6 bài 2: Cách ghi số tự nhiên
Câu 1: Trong số 245 768, chữ số 5 có giá trị bằng bao nhiêu?
A. 50 000
B. 5 000
C. 500
D. 50
Đáp án: A
Câu 2: Nêu cách đọc số 138 245
A. Một trăm ba mươi tám nghìn hai trăm bốn mươi lăm
B. Một ba tám bốn hai năm
C. Một trăm ba mươi tám bốn hai năm
D. Một trăm ba mươi tám hai trăm bốn mươi lăm
Đáp án: A
Câu 2: Cho các chữ số 3; 1; 8; 0 thì số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau được tạo thành là?
A. 1083
B. 1308
C. 1038
D. 1380
Đáp án: C
Câu 3: Chữ số 8 trong số 7 810 345 có giá trị là bao nhiêu?
A. 80
B. 800
C. 8000
D. 800000
Đáp án: D
Câu 4: Trong các số sau: 11 191; 280 901; 12 009 020; 9 126 345. Số nào số 9 ở hàng nghìn.
A. 11 191
B. 280 901
C. 12 009 020
D. 9 126 345
Đáp án: C
Câu 5: Thêm số 8 vào sau số tự nhiên có ba chữ số thì ta được số tự nhiên mới là
A. Tăng 8 đơn vị số với số tự nhiên cũ.
B. Tăng gấp 10 lần so với số tự nhiên cũ.
C. Giảm 10 lần và 8 đơn vị so với số tự nhiên cũ.
D. Tăng gấp 10 lần và thêm 8 đơn vị so với số tự nhiên cũ.
Đáp án: D
Câu 6: Số La mã XXIV tương ứng với giá trị nào trong hệ thập phân:
A. 23
B. 24
C. 25
D. 26
Đáp án: B
Quý khách có thể đọc thêm bài viết liên quan cùng chủ đề của chúng tôi như sau: Các bài toán về ứng dụng tỉ lệ bản đồ có đáp án chi tiết nhất