1. Lệ phí đăng ký thường trú trên 63 tỉnh thành?

Từ Thông tư 85/2019/TT-BTCThông tư 75/2022/TT-BTC mô tả về danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và sự thay đổi trong việc thu lệ phí đăng ký cư trú, được thể hiện như sau:

Danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:

Danh mục các khoản lệ phí mà Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thu, bao gồm:

- Lệ phí đăng ký cư trú.

- Lệ phí cấp chứng minh nhân dân.

- Lệ phí hộ tịch.

- Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.

- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.

- Lệ phí đăng ký kinh doanh.

Sự thay đổi trong việc thu lệ phí đăng ký cư trú:

Sự thay đổi trong việc thu lệ phí đăng ký cư trú, từ việc lệ phí đăng ký thường trú và tạm trú được quyết định bởi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trước đây, đến việc mức thu lệ phí đăng ký thường trú đã được thống nhất trên toàn quốc theo Biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú Ban hành kèm theo Thông tư 75/2022/TT-BTC. Cụ thể, mức lệ phí đăng ký thường trú được xác định như sau:

- Đối với trường hợp đăng ký trực tiếp: 20 nghìn đồng/ lần đăng ký.

- Đối với trường hợp đăng ký online: 10 nghìn đồng/ lần đăng ký.

Tóm lại, đoạn văn này thông qua Thông tư 85/2019/TT-BTC và Thông tư 75/2022/TT-BTC mô tả danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và sự thay đổi quan trọng trong việc thu lệ phí đăng ký cư trú, từ việc quyết định cấp tỉnh đến việc thống nhất mức thu lệ phí trên toàn quốc để tạo tính công bằng và đồng nhất trong thuế phí.

2. Biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú hiện nay

Từ Thông tư 75/2022/TT-BTC mô tả về biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên toàn quốc được thể hện qua nội dung sau:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp

Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến

1

Đăng ký thường trú

Đồng/ lần đăng ký

20 nghìn

10 nghìn 

2

Đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú (cá nhân, hộ gia đình)

Đồng/ lần đăng ký

15 nghìn

07 nghìn

3

Đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách

Đồng/ người/ lần đăng ký

10 nghìn 

05 nghìn

4

Tách hộ

Đồng/ lần đăng ký

10 nghìn

05 nghìn

Tuy nhiên, cần lưu ý liên quan đến miễn lệ phí đăng ký cư trú trong Thông tư 75/2022/TT-BTC mô tả một loại các đối tượng được miễn lệ phí đăng ký cư trú như:

Đối tượng được miễn lệ phí đăng ký cư trú:

Các đối tượng có quyền được miễn lệ phí đăng ký cư trú dựa trên các tiêu chí xác định. Những đối tượng này bao gồm:

- Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em.

- Người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi.

- Người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật.

- Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Công dân thường trú tại các xã biên giới.

- Công dân thường trú tại các huyện đảo.

- Công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.

- Công dân từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi mồ côi cả cha và mẹ.

Mục đích của việc miễn lệ phí đăng ký cư trú:

mục đích của việc miễn lệ phí đăng ký cư trú là để tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt là những người có công với cách mạng, dân tộc thiểu số, người khuyết tật và những người ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Sự áp dụng của các luật và pháp lệnh:

Việc tham chiếu và tuân thủ các luật và pháp lệnh liên quan đến từng đối tượng được miễn lệ phí đăng ký cư trú, ví dụ như Luật Trẻ em, Luật Người cao tuổi, Luật Người khuyết tật, và Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

Tóm lại, đoạn văn này trình bày về việc quy định lệ phí đăng ký cư trú trên toàn quốc thông qua Thông tư 75/2022/TT-BTC, nhấn mạnh sự quan trọng của việc thống nhất và điều chỉnh lệ phí đăng ký cư trú để tạo ra tính công bằng và đồng nhất trong việc thuế phí đối với dân cư. Những đối tượng được miễn lệ phí đăng ký cư trú và mục đích của việc miễn này, đồng thời nhấn mạnh tính chính xác và theo đúng quy định của các luật và pháp lệnh liên quan.

3. Thống nhất mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên 63 tỉnh thành

Từ một văn bản quy phạm pháp luật mô tả về việc thực hiện thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, cũng như việc áp dụng các quy định liên quan đên các nội dung khác có liên quan được thể hiện qua nội dung phân tích dưới đây:

Ngày thực hiện thay đổi: 

Ngày thay đổi trong việc thực hiện thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú. Ngày này là ngày 05/02/2023, từ đó mức thu và chế độ thu lệ phí đăng ký cư trú thực hiện thống nhất theo quy định tại Thông tư 75/2022/TT-BTC.

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố:

Trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để bãi bỏ quy định về lệ phí đăng ký cư trú tại địa phương tại Kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gần nhất. Điều này cho thấy sự quan tâm đến việc thực hiện thống nhất mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên toàn quốc.

Nội dung khác liên quan:

Việc áp dụng các quy định liên quan đến các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu lệ phí. Các văn bản được trích dẫn để hướng dẫn việc thực hiện bao gồm:

- Luật Phí và lệ phí 2015.

- Nghị định 120/2016/NĐ-CP về chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.

- Luật Quản lý thuế 2019.

- Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Quản lý thuế 2019.

- Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

- Nghị định 11/2020/NĐ-CP về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.

- Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ.

- Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều Luật Quản lý thuế 2019, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ.

Tóm lại, về việc thay đổi và thống nhất trong việc thực hiện thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, cũng như sự áp dụng các quy định liên quan đến các nội dung khác có liên quan.

4. Những trường hợp không được đăng ký thường trú

Các điều kiện và quy định về những trường hợp không được đăng ký thường trú mới tại một địa điểm cụ thể được thể hiện như sau:

- Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm hoặc khu vực cấm xây dựng: Không được phép đăng ký thường trú mới tại các địa điểm bị cấm xây dựng hoặc khu vực có hạn chế xây dựng do liên quan đến bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, cũng như các khu vực quan trọng khác như mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng theo quy định của pháp luật.

- Chỗ ở trái phép hoặc không đủ điều kiện xây dựng: Không được phép đăng ký thường trú tại các nơi chỗ ở xây dựng trái phép, chiếm lấn hoặc không đủ điều kiện xây dựng theo quy định của pháp luật.

- Chỗ ở có tranh chấp quyền sở hữu hoặc sử dụng: Không được phép đăng ký thường trú tại các chỗ ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng và chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Chỗ ở bị tịch thu hoặc không đảm bảo an toàn kỹ thuật và môi trường: Không được phép đăng ký thường trú tại chỗ ở bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cũng không được đăng ký tại phương tiện đã bị xóa đăng ký hoặc không đáp ứng yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

- Chỗ ở đã bị phá dỡ: Không được đăng ký thường trú tại nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, văn bản quy định rõ ràng về những trường hợp không được phép đăng ký thường trú tại một địa điểm cụ thể, nhằm đảm bảo sự an toàn, tuân thủ pháp luật và quản lý chặt chẽ về việc đăng ký cư trú.

Xem thêm: Điều kiện để được đăng ký thường trú cho trẻ mới sinh?

Luật Minh Khuê sẽ giải đáp thắc mắc nhanh chóng qua tổng đài 1900.6162 hoặc qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn ./.