1. Tổng hợp mẫu Đơn đăng ký đất đai dành cho cá nhân, tổ chức
1. Mẫu số 04/ĐK, được ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP, là một loại đơn quan trọng dành cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cũng như những người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài có nhu cầu đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất lần đầu. Mẫu đơn này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác lập quyền sở hữu và quản lý tài sản, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong các giao dịch liên quan đến đất đai. Việc sử dụng mẫu đơn này không chỉ giúp các đối tượng có thể thực hiện quyền lợi hợp pháp của mình, mà còn góp phần vào việc phát triển và quản lý tài nguyên đất đai một cách hiệu quả và bền vững. Trong bối cảnh hiện nay, với sự gia tăng nhu cầu về nhà ở và đất đai, việc đăng ký tài sản gắn liền với đất trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết, đặc biệt đối với những người gốc Việt Nam sống ở nước ngoài đang có ý định trở về và đầu tư vào quê hương.
>> Tải xuống: Mẫu số 04/ĐK Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
Giấy tờ kèm theo Mẫu số 04/ĐK Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
| 1 | Mẫu số 04a/ĐK | Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất | |
| 2 | Mẫu số 04b/ĐK | Danh sách các thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư | |
| 3 | Mẫu số 04c/ĐK | Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất | |
2. Mẫu số 05/ĐK, được ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP, là một mẫu đơn thiết yếu dành cho các tổ chức có nhu cầu đăng ký quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất lần đầu. Mẫu đơn này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức trong việc xác lập quyền sở hữu hợp pháp mà còn giúp tăng cường tính minh bạch trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai. Đối với các tổ chức, việc hoàn thành mẫu số 05/ĐK là bước đầu tiên trong việc xây dựng và phát triển dự án, đồng thời khẳng định vị thế pháp lý của mình trong các giao dịch đất đai. Với sự quan tâm ngày càng lớn đến việc phát triển bền vững và hợp pháp hóa quyền sử dụng đất, mẫu đơn này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy các hoạt động kinh doanh, đầu tư cũng như các dự án xây dựng, phát triển hạ tầng. Nhờ vào mẫu đơn này, các tổ chức có thể thực hiện quyền lợi của mình một cách dễ dàng và hiệu quả, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
>> Tải xuống: Mẫu số 05/ĐK Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
| 1 | Mẫu số 05a/ĐK | Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc | |
| 2 | Mẫu số 05b/ĐK | Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất |
2. Cách ghi thông tin mẫu Đơn đăng ký đất đai dành cho cá nhân, tổ chức
Hướng dẫn kê khai Mẫu số 04/ĐK, được ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP, nhằm hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và những người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài trong việc đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất lần đầu. Đầu tiên, cá nhân cần ghi rõ họ và tên bằng chữ in hoa, cùng năm sinh theo giấy tờ nhân thân; đối với người gốc Việt Nam ở nước ngoài, cần ghi thêm quốc tịch. Nếu là cộng đồng dân cư, ghi tên của cộng đồng. Tiếp theo, trong phần thông tin định danh, cần ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu. Địa chỉ nơi đăng ký thường trú cũng phải được ghi chính xác, bao gồm địa chỉ ở nước ngoài cho người gốc Việt Nam, trong khi cộng đồng dân cư ghi địa chỉ sinh hoạt chung.
Mẫu đơn yêu cầu cung cấp thông tin chi tiết về thửa đất, bao gồm số hiệu thửa đất và số tờ bản đồ địa chính hoặc thông tin về mảnh trích đo. Cần ghi rõ tên khu vực, số nhà, tên đường phố, thôn, tổ dân phố và các cấp hành chính liên quan đến thửa đất. Diện tích thửa đất phải được ghi bằng số Ả Rập, làm tròn đến một chữ số thập phân, với phân biệt rõ diện tích “sử dụng chung” và “sử dụng riêng”.
Mục đích sử dụng thửa đất cũng cần được ghi rõ, kèm theo thời hạn sử dụng. Các hình thức giao đất và nguồn gốc đất cũng phải được nêu cụ thể, ví dụ như giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền, hoặc nhận chuyển quyền. Về nhà ở và công trình xây dựng, cần ghi rõ loại hình (nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, văn phòng, nhà xưởng,...) cùng diện tích mặt bằng chiếm đất hoặc diện tích sàn của căn hộ, tùy thuộc vào loại công trình.
Cuối cùng, đối với các công trình nhiều tầng, ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của tất cả các tầng, và phân biệt rõ giữa diện tích “sở hữu chung” và “sở hữu riêng”. Tất cả thông tin cần được ghi chính xác để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong quá trình đăng ký.
Hướng dẫn kê khai Mẫu số 04/ĐK, ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP, dành cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài trong việc đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất lần đầu, bao gồm các bước cụ thể như sau:
- Thông tin cá nhân: Cá nhân ghi họ và tên bằng chữ in hoa, kèm theo năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cần ghi họ tên, năm sinh và quốc tịch. Nếu là cộng đồng dân cư, chỉ cần ghi tên của cộng đồng.
- Định danh: Ghi số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu, kèm theo ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu để xác thực danh tính.
- Địa chỉ thường trú: Cá nhân ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú, trong khi người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi địa chỉ thường trú tại Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung.
- Thông tin thửa đất: Cần ghi số hiệu của thửa đất và số tờ bản đồ địa chính hoặc số hiệu thửa đất và số hiệu mảnh trích đo bản đồ địa chính (nếu có thông tin).
- Địa điểm thửa đất: Ghi tên khu vực (xứ đồng, điểm dân cư...), số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân phố, và tên đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh nơi có thửa đất.
- Diện tích thửa đất: Diện tích được ghi bằng số Ả Rập, làm tròn đến một chữ số thập phân. Phân biệt giữa diện tích “sử dụng chung” (thuộc quyền sử dụng của nhiều người) và “sử dụng riêng” (thuộc quyền sử dụng của một cá nhân hoặc cộng đồng).
- Mục đích sử dụng: Ghi rõ mục đích sử dụng chính của thửa đất, kèm theo thời điểm ghi ngày tháng năm cụ thể.
- Thời hạn sử dụng: Ghi “đến ngày …/…/…” nếu có thời hạn cụ thể, hoặc ghi “Lâu dài” hoặc dấu “-/-“ nếu không xác định được thời hạn.
- Nguồn gốc đất: Cung cấp thông tin về việc đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, không thu tiền, cho thuê trả tiền một lần hoặc hàng năm, và các nguồn gốc khác như chuyển đổi, thừa kế, tặng cho, hay do lấn chiếm.
- Văn bản xác lập quyền: Ghi thông tin theo văn bản xác lập quyền sử dụng đất.
- Loại hình tài sản: Cần ghi rõ loại tài sản như nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, văn phòng, nhà xưởng...
- Thông tin công trình: Ghi tên công trình hoặc tòa nhà, cùng với các thông tin liên quan đến khu vực, số nhà, tên đường phố, thôn, tổ dân phố, và các cấp hành chính liên quan.
- Diện tích xây dựng: Đối với nhà ở riêng lẻ, ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà ở tại vị trí tiếp xúc với mặt đất. Đối với căn hộ chung cư, ghi diện tích sàn hoặc diện tích sử dụng của căn hộ.
- Diện tích công trình nhiều tầng: Chỉ ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng nếu công trình nhiều tầng.
- Sở hữu tài sản: Cần phân biệt diện tích “sở hữu chung” (thuộc quyền sở hữu của nhiều người) và “sở hữu riêng” (thuộc quyền sở hữu của một cá nhân hoặc cộng đồng).
- Nguồn gốc tài sản: Ghi rõ nguồn gốc tài sản như tự đầu tư xây dựng, mua, hoặc được tặng cho.
- Thời hạn sở hữu: Ghi thời hạn “đến ngày …/…/…” hoặc dấu “-/-“ nếu không xác định được.
Việc kê khai đúng và đầy đủ thông tin theo hướng dẫn trên là rất quan trọng để đảm bảo quyền lợi hợp pháp trong việc sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
Hướng dẫn kê khai Mẫu số 05/ĐK, ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP, nhằm hỗ trợ các tổ chức trong việc đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất lần đầu. Đầu tiên, tổ chức cần ghi rõ tên của mình theo thông tin được nêu trong quyết định thành lập, giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư. Tiếp theo, cần cung cấp số, ngày ký và cơ quan ký của văn bản tương ứng với quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh. Địa chỉ trụ sở chính cũng phải được ghi chính xác theo thông tin trong các văn bản này. Việc hoàn thiện những thông tin này là bước quan trọng giúp xác lập quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức đối với đất đai và tài sản, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh và phát triển dự án sau này.
Xem thêm bài viết:
- Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là gì?
- Thủ tục cấp sổ đỏ được tiếp nhận tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND xã ở TP.HCM
Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài: 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn, giải đáp pháp luật.