1.Tổng hợp về quyền thế chấp quyền sử dụng đất của cá nhân qua các thời kỳ

TT

Thời gian

Quyền thế chấp

Cơ sở pháp lý

1

Trước

01/7/1980

Được thế chấp không hạn chế.

Vì có quyền sở hữu tư nhân về đất đai.

2

Từ

01/7/1980

Cấm thế chấp.

Quyết định số 201/CP năm 1980 và Luật Đất đai năm 1987.

3

Từ

15/10/1993

Thế chấp đất nông nghiệp tại các tổ chức tín dụng; thế chấp đất ỗ tại tổ chức kinh tế và cá nhân.

Luật Đất đai cũ  (sửa đổi, bổ sung năm 1998 và 2001).

4

Từ

01/7/2004

Được thế chấp để vay vôh sản xuất, kinh doanh.

Luật Đất đai  cũ (sửa đổi, bổ sung năm 2008,2009,2010).

5

Từ

01/7/2014

Được thế chấp tại tổ chức kinh tế và cá nhân.

Luật Đất đai năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2018).

Quá trình pháp luật quy định về việc thế chấp quyền sử dụng đất của các tổ chức nói chung, tổ chức kinh tế nói riêng thì rất phức tạp, được phân biệt theo từng loại đất (đất giao, đất thuê, đất nhận chuyển nhượng, đất có hoặc không có tài sản gắn liền trên đất), được quy định tại 11 luật và pháp lệnh về đất đai qua các năm, nhưng đều có điểm chung giống nhau là chỉ được thế chấp tại các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp ở Việt Nam.

Luật Đất đai năm 2013 phân biệt quyền thế chấp rất khác nhau theo chủ thể là tổ chức kinh tế, hộ gia đình và cá nhân, tuy nhiên, lại không xác định rõ ngoài doanh nghiệp, hợp tác xã thì còn những đối tượng nào khác là tổ chức kinh tế. Chẳng hạn như hộ kinh doanh không được đề cập trong Luật Đất đai thì có phải là tổ chức kinh tế hay không? Trong khi đó, Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 lại quy định đối tượng phải nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng đối với một số loại “doanh nghiệp, hợp tác xã”, “hộ, cá nhân kinh doanh” và “tổ chức kinh tế khác”. Như vậy, nếu theo cách viết của Luật này thì hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh cũng được coi là tổ chức kinh tế (trong trường hợp này, cá nhân kinh doanh không bao gồm doanh nghiệp tư nhân, vì đã thuộc về “doanh nghiệp”).

2. Có 3 nhóm người sử dụng đất chủ yếu được thế chấp quyền sử dụng đất

Đất của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; được Nhà nưốc giao có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất nồng nghiệp trong hạn mức không thu tiền; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế;

Đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc do được Nhà nưốc giao có thu tiền sử dụng đất hoặc Nhà nước cho thuê đất trả trước tiền một lần cho cả thời gian thuê;

Đất thuê của Nhà nước hoặc thuê của khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Và tất cả các trường hợp được thế chấp quyền sử dụng đất nêu trên thì đồng thời cũng được thế chấp tài sản gắn liền với đất.

Các trường hợp được thế chấp quyền sử dụng đất đối với các loại đất được Nhà nước giao, công nhận, thu tiền sử dụng đất; đất nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế thì được ghi nhận trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

-“Công nhận quyền sử dụng đất như giao đất có thu tiền sử dụng đất”;

-“Công nhận quyền sử dụng đất như giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất”;

-“Công nhận quyền sử dụng đất như giao đất có thu tiền sử dụng đất và được giảm tiền sử dụng đất...”;

-“Công nhận quyền sử dụng đất như giao đất không thu tiền sử dụng đất”;

-“Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất”;

-“Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần”;

-“Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất”;

-“Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và được giảm tiền sử dụng đất...”;

-“Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất”;

-“Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất” (đối với trường hợp được Nhà nưốc giao đất không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muôi được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định của Luật Đất đai);

-“Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất” (đối với tổ chức);

Theo điểm g khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuộc một trong những loại đất sau được quyền thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân, bao gồm:

- Đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức;

- Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất;

- Đất được cho thuê trả tiền đất một lần cho cả thời gian thuê;

- Đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất;

- Đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế.

Ghi hình thức nhận chuyển quyền (như nhận chuyển đổi; nhận chuyển nhượng; nhận thừa kế; được tặng cho; nhận góp vốn; trúng đấu giá; xử lý nợ thế chấp; giải quyết tranh chấp; do giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện quyết định hoặc bản án của Tòa án hoặc Trọng tài

- Thương mại; thực hiện quyết định thi hành án) và nguồn gốc đất như trên.

Ví dụ “nhận chuyển nhượng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất”.

Trên thực tế, rất khó phân biệt trường hợp nào thì được phép thế chấp quyền sử dụng đất, nhất là đất nhận chuyển nhượng, đất giao, đất thuê của các tổ chức. Để dễ dàng hình dung về quyền của người sử dụng đất thì có thể tạm xếp quyền sử dụng đất vào 3 dạng chính tương tự như các tài sản khác gồm: đất mượn, đất thuê và đất mua.

Nếu là đất mượn, tức là tài sản đi mượn như là đất được giao không phải trả tiền thì ngưồi sử dụng đất không có bất cứ quyền gì đối với đất (chỉ có quyền đối với tài sản hợp pháp trên đất).

Nếu là đất thuê thì người sử dụng đất có quyền đối với số tiền thuê đất đã trả trước, trong đó có quyền thế chấp. Vì vậy, nếu là đất thuê trả tiền hằng năm hoặc chưa trả tiền thuê, thì cũng đồng nghĩa vói việc không có quyền.

Nếu là đất mua, như là mua đấu giá, nhận chuyển nhượng, nhận chuyển đổi, nhận tặng cho, nhận thừa kế, đất được giao trong hạn mức, đất được giao có thu tiền sử dụng đất (kể cả trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất), đất được công nhận như đất giao (có hoặc không thu tiền) và đất được giao không thu tiền, nhưng được bồi thường khi thu hồi (đất nông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân trong hạn mức) thì người sử dụng đất gần như có đầy đủ các quyền của chủ sở hữu tài sản đối với đất, trong đó có quyền thế chấp.

Như vậy, đất giao theo quy định của Luật Đất đai thì có thể thuộc vào nhóm đất mua hoặc đất mượn theo cách phân loại này. Chẳng hạn, đốì với loại đất được giao có trả tiền thì được coi như là đất mua, nhưng nếu như số tiền trả lại có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, thì lại được coi như đất mượn.

3. Việc nhận thế chấp của cá nhân, tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng

Việc nhận thế chấp của cá nhân, tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

Bên nhận thế chấp là tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đất đai, cá nhân là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

Việc nhận thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ không vi phạm điều cấm của Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan, không trái đạo đức xã hội trong quan hệ hợp đồng về dự án đầu tư, xây dựng, thuê, thuê khoán, dịch vụ, giao dịch khác;

Trường hợp nghĩa vụ được bảo đảm bao gồm trả tiền lãi thì lãi suất phát sinh do chậm trả tiền, lãi trên nợ gốc trong hạn, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên nợ lãi chưa trả hoặc lãi, lãi suất khác áp dụng không được vượt quá giới hạn thỏa thuận về lãi, lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 về “Trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền”, khoản 5 Điều 466 về “Nghĩa vụ trả nợ của bên vay” và Điều 468 về “Lãi suất” của Bộ luật Dân sự. Trường hợp có thỏa thuận về việc xử lý đối với hành vi không trả nỢ đúng hạn của bên có nghĩa vụ và không có quy định khác của pháp luật thì chỉ xử lý một lần đốì với mỗi hành vi không trả nợ đúng hạn;

Điều kiện có hiệu lực khác của giao dịch dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan.

4. Điều kiện để được thế chấp quyền sử dụng đất

Thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn ngân hàng là một trong những quyền cơ bản của người sử dụng đất. Theo Điều 167 Luật Đất đai 2013 về  “Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất” quy định hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam. Tuy nhiên, đối với đất thuê trả tiền hàng năm thì người sử dụng đất chỉ được thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu mình gắn liền với đất thuê theo quy định tại điển đ khoản 2 Điều 179 Luật Đất đai 2013 về ” Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất”.

Điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất

Căn cứ khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất được thực hiện quyền thế chấp khi có đủ điều kiện sau:

- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Đất không có tranh chấp;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

- Trong thời hạn sử dụng đất.

Ngoài ra, việc thế chấp quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Thời điểm để có thể mang quyền sử dụng đất thế chấp vay vốn ngân hàng, theo quy định tại Điều 168 Luật Đất đai 2013 là khi người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền thế chấp sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất của nhà nước; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền thế chấp khi có đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Căn cứ theo Điều 168 Luật Đất đai 2013, nếu người sử dụng đất chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện việc thế chấp.

 Ngoài điều kiện phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như đã nêu ở trên, để thế chấp quyền sử dụng đất vay vốn ngân hàng, Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất phải có thêm các điều kiện khác gồm: đất đai không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án và phải còn thời hạn sử dụng đất (thế chấp trong hời hạn sử dụng đất)

Hộ gia đình, cá nhân được nhận thế chấp sổ đỏ

Theo Điều 35 Nghị định 21/2021/NĐ-CP thì cá nhân, tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng được nhận thế chấp đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (sổ đỏ) của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất khi đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều này.

Như vậy, khi có nhu cầu thế chấp sổ đỏ, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có thể thế chấp tại hộ gia đinh, cá nhân (trong trường hợp hộ gia đinh, cá nhân đủ điều kiện) mà không nhất thiết phải thế chấp tại ngân hàng như trước đây.

Trong trường hợp trên đất có nhà ở, thì khi thế chấp cả quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, còn phải tuân thủ điều kiện thế chấp nhà ở quy định tại điểm a khoản 1 Điều 91 Luật nhà ở về “Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch”, cụ thể là nhà ở phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định việc thế chấp quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

5.Thủ tục thế chấp để vay ngân hàng theo quy định mới nhất

Theo tinh thần điều 715 Bộ luật Dân sự cũ về “Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất” thì việc thế chấp quyền sử dụng đất là việc bên thế chấp là bên sử dụng đất dùng quyền sử dụng đất của mình để thế chấp cho ngân hàng, bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ của bên vay vốn (có thể chính là bên thế chấp hoặc là bên thứ 3) với bên nhân thế chấp là ngân hàng.

Nhà đất có sổ đỏ có thể dùng để thế chấp vay tiền ngân hàng. Pháp luật có những quy định cụ thể về điều kiện vay vốn, quy trình, thủ tục

Theo quy định của Luật Đất đai, người sử dụng đất, nhà ở được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp.

Để thế chấp sổ đỏ, nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân. Nếu là cá nhân thì phải đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

Bộ luật Dân sự 2015 (bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017) không còn khái niệm cụ thể về “Hợp đồng thế chấp”, thay vào đó, chỉ quy định chung về  thế chấp tài sản. Điều 318, Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về thế chấp tài sản thì “1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp); 2. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp“. Khoản 3 điều này quy định về thế chấp quyền sử dụng đất thì “Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp thì tài sản gắn liền với đất cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác“

Khác với bộ luật Dân sự cũ, Bộ Luật Dân sự 2015 có quy định rõ ràng 2 trường hợp:thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất (Điều 325) Và Thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất (Điều 326).

Thủ tục đăng ký thế chấp sổ đỏ vay vốn ngân hàng

Hồ sơ cần chuẩn bị

Theo quy định tại Điều 39 Nghị định 102/2017/NĐ-CP, người yêu cầu đăng ký thế chấp nộp 1 bộ hồ sơ đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất hoặc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hoặc đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất. Hồ sơ gồm các giấy tờ:

- Phiếu yêu cầu đăng ký (01 bản chính).

- Hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng thế chấp có công chứng, chứng thực trong trường hợp pháp luật quy định (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).

- Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc một trong các loại giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 Điều 97 của Luật đất đai.

- Đối với trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai không phải là nhà ở, thì ngoài các giấy tờ trên, người yêu cầu đăng ký phải nộp các giấy tờ sau đây:

+ Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật phải xin phép xây dựng hoặc Quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật phải lập dự án đầu tư (01 bản sao không có chứng thực), trừ trường hợp hợp đồng thế chấp tài sản đó có công chứng, chứng thực; một trong các loại Bản vẽ thiết kế thể hiện được mặt bằng công trình của dự án trong trường hợp chủ đầu tư thế chấp dự án xây dựng công trình (01 bản sao không có chứng thực);

+ Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật phải xin phép xây dựng hoặc Quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật phải lập dự án đầu tư (01 bản sao không có chứng thực), trừ trường hợp hợp đồng thế chấp tài sản đó có công chứng, chứng thực; một trong các loại Bản vẽ thiết kế thể hiện được mặt bằng của tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai là công trình xây dựng khác (01 bản sao không có chứng thực);

- Văn bản thỏa thuận có công chứng, chứng thực giữa người sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất về việc tạo lập tài sản gắn liền với đất trong trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (1 bản chính hoặc 1 bản sao có chứng thực hoặc 1 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu).

- Giấy tờ chứng minh trong các trường hợp sau:

+ Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền (1 bản chính hoặc 1 bản sao có chứng thực hoặc 1 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu).

+ Một trong các loại giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp phí khi thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm.

Trình tự thực hiện

Sau khi người đăng ký thế chấp nộp hồ sơ, văn phòng đăng ký đất đai sẽ tiếp nhận hồ sơ và tiến hành giải quyết.

Trong thời hạn giải quyết, văn phòng đăng ký đất đai sẽ ghi nội dung đăng ký thế chấp vào sổ địa chính và giấy chứng nhận, sau đó chứng nhận nội dung đăng ký vào phiếu yêu cầu đăng ký.

Khi thực hiện nhận thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, ngân hàng sẽ tiến hành những thủ tục sau với sự phối hợp cùng với khách hàng là bên thế chấp:

Hạn mức vay thế chấp ngân hàng

Khi khách hàng muốn thế chấp sổ đỏ để vay tiền, ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định, định giá tài sản thế chấp của khách để đưa ra hạn mức vay tối đa. Đối với các gói vay thông thường, khách hàng có thể được vay tối đa lên đến 70% giá trị của tài sản thế chấp (sổ đỏ, sổ hồng hoặc tài sản khác). Một số ngân hàng thậm chí còn hỗ trợ tỷ lệ vay lên đến 90% giá trị tài sản đảm bảo, thời hạn cho vay dài từ 15 – 20 năm.

Kiểm tra tính pháp của tài sản thế chấp theo quy định tại Điều 188 Luật Đất đai 2013 về “Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; Góp vốn bằng quyền sử dụng đất”, gồm: (1) Kiểm tra Giấy chứng nhận hoặc các giấy tờ hợp pháp khác quy định tại khoản 3 Điều 186 và khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013 để xác định tính xác thực của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính liên quan đến quyền sử dụng đất; (2) Kiểm tra lại chính quyền địa phương để xác định đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

 

Kiểm tra thực địa, khảo sát, đo đạc và tiến hành định giá tài sản;

Nhận bản gốc giấy chứng nhận hoặc các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của Luật Đất đai 2013;

Lập và ký hợp đồng thế chấp giữa ngân hàng và bên thế chấp (người có quyền sử dụng đất), thực hiện công chứng hợp đồng thế chấp tại tổ chức hành nghề công chứng;

Tiến hành việc đăng ký thế chấp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở tài nguyên môi trường và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng tài nguyên môi trường và Môi trường quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.