Thụ lý vụ án ly hôn là việc tòa xác định các điều kiện khởi kiện và tiến hành vào sổ thụ lý vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng là căn cứ để xác định thời hạn tố tụng nhằm tiết kiệm thời gian giảm bớt những hoạt động xác minh
1. Tranh chấp ly hôn là gì?
Hiện nay vẫn chưa có một khái niệm chính xác về tranh chấp ly hôn nhưng có thể hiểu đơn giản là tranh chấp về hôn nhân gia đình dẫn tới việc ly hôn có thể là ly hôn đơn phương gây bất đồng quan điểm phân chia về các vấn đề như tài sản, con cái quyền nhân thân...
Tranh chấp ly hôn là tranh chấp về hôn nhân gia đình xảy ra khi hôn nhân tan vỡ: Một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn, Tra nh chấp tài sản và tranh chấp quyền nuôi con, cấp dưỡng sau khi lý hôn, bên không trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con.
2. Kỹ năng thụ lý tranh chấp ly hôn.
Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
"Tòa án thụ lý đơn yêu cầu lý hôn theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự"
2.1. Kỹ năng tiếp nhận đơn xin ly hôn và các giấy tờ tài liệu kèm theo.
Điều 190 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu chứng cứ đến Tòa theo các phương thức sau: Nộp trực tiếp tại Tòa án, qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến.
- Tiếp nhận hồ sơ vào sổ thụ lý:
- Trường hợp nộp hồ sơ xin ly hôn trực tiếp tại Tòa hoặc qua dịch vụ bưu chính thì Tòa án tiếp nhận đơn và ghi vào sổ nhận đơn. Tòa án ghi ngày tháng năm, người khởi kiện nộp đơn vào sổ thụ lý. Tòa án phải đóng dấu nhận đơn và ngày tháng năm nhận đơn vào góc trái đơn ly hôn.
- Trường hợp gửi thư trực tuyến thì tòa in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.
Lưu ý: khi tiếp nhận các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn ly hôn thì Tòa án:
- Đánh số tài liệu và lập danh mục từ chi tiết.
- Lập biên bản về việc giao nhận các tài liệu chứng cứ
- Cấp/gửi giấy xác nhận hoặc thông báo đã nhận đơn ly hôn:
Sau khi nhận đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án phải cấp hoặc gửi giấy xác nhận thông báo cho người khởi kiện biết. Giay xác nhận đã nhận đơn ghi rõ ngày tháng, năm nhận đơn, Tòa án nhận đơn, người nhận đơn, người nộp đơn, các giầy tờ kèm theo đơn, tóm tắt các yêu cầu ở đơn.
+ Trường hợp nộp trực tiếp tại tòa thì Tòa án cấp ngay giấy xác nhận( nếu người nộp đơn không phải người khởi kiện thì ghi rõ đã nhận được đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo của người khởi kiện do người nộp đơn trực tiếp đã nộp.)
+ Trường hợp nộp thông qua dịch vụ bưu chính: Trong 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn Tòa phải gửi thông báo nhận đơn.
+ Trường hợp nộp trực tuyến: Thông báo ngay việc nhận đơn qua cổng thông tin điện tử của Tòa( nếu có ).
Trong 3 ngày làm việc chánh tòa án phân công thẩm phán xem xét đơn khởi kiện
Trong 5 ngày làm việc tiếp theo: Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện và các quyết định: yêu cầu sửa đổi bổ sung đơn khởi kiện , tiến hành thủ tục thụ lý vụ án, chuyển đơn khởi kiện, trả lại đơn khởi kiện.
2.2. Kỹ năng kiểm tra đơn yêu cầu ly hôn về hình thức, nội dung, các tài liệu chứng cứ kèm theo.
Về bản chất đây là việc xác định các điều kiện thụ lý
Điều 189 BLTTDS 2015 quy định về hình thức và nội dung đơn khởi kiện. Nên khi người khởi kiện và nộp đơn cho toà án thì toà án phải tiến hành kiểm tra về hình thức, nội dung và các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu ly hôn
Hình thức: kiểm tra xem đơn khởi kiện xin ly hôn có tuân thủ theo đúng biểu mẫu số 23- DSmà Hội đồng thẩm phán toà án nhân dân tối cao bạn hành tại nghị quyết 01/2017/NĐ- HĐTP không. Ở phần cuối đơn khởi kiện phải có chữ ký hoặc điểm chỉ.
Nội dung đơn yêu cầu ly hôn theo khoản 4, điều 189, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS năm 2015), gồm:
- Ngày, tháng, năm làm đơn.
- Tên toà án nhận đơn.
- Tên địa chỉ của người khởi kiện .
- Tên địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ (nếu có).
- Tên địa chỉ của người bị kiện.
- Tên địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có).
- Những vấn đề cụ thể yêu cầu toà án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
- Họ tên địa chỉ người làm chứng (nếu có).
- Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu ly hôn.
Kiểm tra tài liệu chứng cứ kèm theo: thẩm phán cần kiểm tra các giấy tờ cần thiết kèm theo đơn khởi kiện của nguyên đơn gồm: giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy khai sinh của các con, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung , giấy vay nợ nếu có( mạng) có chìa tài sản của vợ chồng thì phải cung cấp các tài liệu chứng cứ có liên quan đến tài sản đã kê khai yêu cầu tòa án giải quyết như giấy tờ nhà đất quyền sở hữu tài sản.
Kiểm tra điều kiện thụ lý đơn yêu cầu ly hôn.
Điều kiện về chủ thể khởi kiện:
Người có quyền khởi kiện: Do đặc thù của quan hệ hôn nhân gia đình nên chủ thể có quyền yêu cầu toà án giải quyết ly hôn chì có thể là vợ hoặc chồng hoặc cả 2 vợ chồng mà không có sự xuất hiện của người thứ ba. Không ai có thể thay thế vợ hoặc chồng thực hiện việc khởi kiện thay hay để quyền cho người khác tham gia khởi kiện. Khoản 4 điều 85 BLTTDS 2015 quy định người đại diện theo ủy quyền theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự là người đại diện theo ý kiến trong tố tụng dân sự; đối với việc ly hôn đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng trừ việc giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 điều 51 luật hôn nhân gia đình thì có người đại diện. Đối với những vụ án ly hôn có tranh chấp về tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn thì đương sự trong vụ án có thể mở rộng thêm em và những người này chỉ tham gia tố tụng liên quan đến phần tài sản của vợ chồng khi ly hôn trong quan hệ tranh chấp.
Tiến hành kiểm tra năng lực hành vi tố tụng dân sự của người khởi kiện: Kiểm tra xem người khởi kiện có thuộc trường hợp hạn chế quyền yêu cầu khởi kiện ly hôn không. Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định “chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang mang thai sinh con đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi”. Trong trường hợp này, khi tiếp nhận đơn yêu cầu ly hôn mà người nộp đơn là người chồng thì toà án cần phải hỏi xem vợ anh ta có đang mang thai, sinh con hay đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi không, tránh thụ lý tranh chấp ly hôn mà người khởi kiện bị hạn chế quyền yêu cầu khởi kiện ly hôn. Tại phiên tòa tòa án đã bác đơn xin ly hôn thì nguyên đơn không được kiện lại trong thời hạn một năm sau một năm kể từ ngày bản án quyết định của tòa án bác đơn xin ly hôn có hiệu lực pháp luật nguyên đơn mới được quyền kiện lại.
Điều kiện về thẩm quyền giải quyết của Toà án Thẩm theo cấp Toà án: Thông thường toà án nhân dân cấp huyện sẽ có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên theo khoản 3 điều 35 quy định “ những tranh chấp có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài bài thì không thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân cấp huyện mà thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp tỉnh Thẩm quyền theo lãnh thổ Trong việc giải quyết ly hôn thì thẩm quyền theo lãnh thổ của Toà ân được xác định là toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc có thể là toà án nơi nơi nguyên đơn cư trú, làm việc nếu như 2 bên thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu toà án nguyên đơn cư trus, làm việc giải quyết( đ a,b đ39 BLTTDS) Thẩm phán cũng cần lưu ý về thẩm quyền của tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn người yêu cầu: (Theo điểm a, c điều 40 BLTTDS năm 2015)
+ Nếu không biết nơi cư trú làm việc của bị đơn thì nguyên đơn có quyền yêu cầu tòa án nơi bị đơn cư trú làm việc cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết
+ Nếu bị đơn không có nơi cư trú là việc ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu tòa án nơi mình cư trú làm việc giải quyết.
Điều kiện về thủ tục giải quyết tiền tố tụng:
Đối với tranh chấp ly hôn thì có thể không cần tiến hành hòa giải cơ sở,, đây không phải là một điều kiện bắt buộc. Điều 52 luật hôn nhân gia đình 2014 quy định định: “ nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.
Điều kiện về sự việc chưa được giải quyết bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của tòa án hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Đối với yêu cầu ly hôn mà trước đó toà án chưa chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của nguyên đơn thì theo quy định của pháp luật nguyên đơn được quyền khởi kiện lại, yêu cầu tòa án giải quyết cho ly hôn. ( Điều 129, BLTTDS 2015).
Điều kiện về nộp tạm ứng án phí:
Theo quy định tại điều 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm không phụ thuộc vào việc tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Theo quy định tại nghị quyết sô 326/2016/UBTVQH14 quy định án phí sơ thẩm là 300000₫ nếu không có tranh chấp về tài sản. Các đương sự trong vụ án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về việc chia tài sản chung của vợ chồng thì ngoài việc chịu án phí dân sự sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 1 điều 24 của nghị quyết này còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp nhưng đối với vụ án dân sự có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia ảnh buồn( điểm b, khoản 5 điều 27, nghị quyết 326) trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của tòa về việc nộp tiền tạm ứng án phí người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa biên lai thu tiền tạm ứng án phí theo khoản 2, điều 195.
2.3 Yêu cầu sửa đổi bổ sung đơn khởi kiện .
Khi tiến hành kiểm tra đơn khởi kiện nếu thấy đơn khởi kiện không đủ các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 189 bộ luật tố tụng dân sự thì thẩm phán phải thông báo bằng văn bản nêu rõ những vấn đề cần sửa đổi bổ sung cho người khởi kiện để họ sửa đổi bổ sung không quá 1 tháng.
Nếu người khởi kiện đã sửa đổi bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 189 thì thẩm phán tiếp tục thụ lý vụ án nếu không thì thẩm phán trả lại đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo trong người khởi kiện.
2.4 Trả lại đơn khởi kiện.
Căn cứ điều 192, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì khi tiến hành kiểm tra đơn yêu cầu ly hôn và các tài liệu, chứng cứ kèm theo thẩm phán trả lại đơn khởi kiện trong các trường hợp sau:
- Người khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự.
- Chưa đủ điều kiện khởi kiện.
- Người khởi kiện không nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho tòa án trong thời hạn quy định.
- Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa.
- Người khởi kiện không sửa đổi bổ sung đơn khởi kiện.
Khoản 2, điều 192 khi trả lại đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện Thẩm phán phải có văn bản nêu rõ lý do trả lại đơn khởi kiện đồng thời gửi cho viện kiểm sát cùng cấp sao chụp và lưu lại toà án để làm cơ sở giải quyết khiếu nại kiến nghị khi có yêu cầu
Giải quyết khiếu nại về việc trả lại đơn khởi kiện điều194 BLTTDS trong thời hạn 10 ngày ngày kể từ ngày ngày nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện người khởi kiện có quyền khiếu nại. Chồng rán sành ra một trong các quyết định giữ nguyên việc trả lại đơn giản kết hoặc nhận lại đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo để tiến hành thụ lý vụ án.
2.5 chuyển đơn khởi kiện cho tòa án có thẩm quyền giải quyết.
Nếu nếu tranh chấp ly hôn đã được thụ lý mà không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án đã thụ lý ý thì tòa án đó ra quyết định chuyển hồ sơ cho Tòa án có thẩm quyền xóa tên vụ án đó trong sổ thủ và và thông báo cho người khởi kiện.