1. Hồ sơ thẩm định

1.1 Tờ trình đề nghị thẩm định

Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP. Dưới đây là hình ảnh Mẫu Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng:

Tải Mẫu tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu tại đây:

Mẫu số 01

TÊN TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……..

………….., ngày … tháng … năm …

 

TỜ TRÌNH

Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

Kính gửi: (Cơ quan chuyên môn về xây dựng).

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;

Căn cứ Nghị định số    /2021/NĐ-CP ngày  tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Các căn cứ pháp lý khác có liên quan ……………………………………………………….

(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung chính sau:

I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN

1. Tên dự án:

2. Loại, nhóm dự án:

3. Loại và cấp công trình chính; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế.

4. Người quyết định đầu tư:

5. Chủ đầu tư (nếu có) hoặc tên đại diện tổ chức và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):

6. Địa điểm xây dựng:

7. Giá trị tổng mức đầu tư:

8. Nguồn vốn đầu tư: ………. (xác định và ghi rõ: vốn đầu tư công/vốn nhà nước ngoài đầu tư công/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP)

9. Thời gian thực hiện:

10. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:

11. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi:

12. Nhà thầu khảo sát xây dựng:

13. Các thông tin khác (nếu có):

II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BÁO CÁO

1. Văn bản pháp lý: liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Nghị định này.

2. Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng mức đầu tư:

- Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án;

- Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm tổng mức đầu tư; Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu được lựa chọn áp dụng).

- Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và thuyết minh.

3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:

- Mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu thẩm tra (nếu có);

- Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra;

- Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có).

(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung nêu trên.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

1.2 Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

Căn cứ tại Điều 52 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi 2020 Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế cơ sở được lựa chọn, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng.

Căn cứ tại Điều 52 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi 2020 quy định về các trường hợp cần báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng:

- Khi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, trừ trường hợp sau:

- Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trong các trường hợp sau:

+ Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;

+ Công trình xây dựng quy mô nhỏ và công trình khác do Chính phủ quy định.

0 Khi xây dựng nhà ở riêng lẻ, chủ đầu tư không phải lập dự án hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án. Việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải tuân theo quy định Luật Xây dựng 2014 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng.

Những dự án khác trong trường hợp cần phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.

 

1.3 Các tài liệu, văn bản pháp lý kèm theo

Căn cứ tại khoản 3 Điều 14 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm có:

- Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định 15/2021/NĐ-CP;

- Văn bản về chủ trương đầu tư xây dựng công trình theo quy định pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

- Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển theo quy định và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo (nếu có yêu cầu);

- Văn bản/quyết định phê duyệt và bản vẽ kèm theo (nếu có) của một trong các loại quy hoạch sau đây:

+ Quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ Quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch;

+ Phương án tuyến công trình, vị trí công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;

+ Quy hoạch phân khu xây dựng đối với trường hợp không có yêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng;

- Văn bản ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của thiết kế cơ sở:

+ Văn bản kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có yêu cầu theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường);

+ Các thủ tục về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản này tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, nhưng phải có kết quả gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định 05 ngày làm việc.

Trường hợp chủ đầu tư có yêu cầu thực hiện thủ tục lấy ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của thiết kế cơ sở theo cơ chế một cửa liên thông khi thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng thì chủ đầu tư nộp bổ sung 01 bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

- Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án; văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam (trường hợp dự án không thuộc khu vực hoặc đối tượng có yêu cầu lấy ý kiến thống nhất về bề mặt quản lý độ cao công trình tại giai đoạn phê duyệt quy hoạch xây dựng) (nếu có);

- Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có);

- Hồ sơ khảo sát xây dựng được phê duyệt; thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; thiết kế cơ sở hoặc thiết kế khác theo thông lệ quốc tế phục vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (gồm bản vẽ và thuyết minh); danh mục tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án;

- Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu thẩm tra (nếu có); mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế, lập tổng mức đầu tư; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra;

- Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công có yêu cầu xem xét tổng mức đầu tư, hồ sơ trình thẩm định còn phải có các nội dung sau: tổng mức đầu tư; các thông tin, số liệu về giá, định mức có liên quan; báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu có).

 

2. Nộp hồ sơ

Người đề nghị thẩm định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc một trong các Bộ (Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, NN&PTNT).

Hồ sơ thẩm định được xem là hợp lệ khi bảo đảm đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ được nêu ở mục 1.3 ở trên

 

3. Tiếp nhận hồ sơ

Căn cứ tại Điều 15 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định về việc tiếp nhận hồ sơ của cơ quan chuyên môn như sau: Cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

- Nhận hồ sơ: Nhân viên cơ quan chuyên môn về xây dựng tiếp nhận hồ sơ từ người đề nghị thẩm định. Hồ sơ này bao gồm các tài liệu liên quan đến Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định.

- Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ: Nhân viên kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 14 của Nghị định. Điều này đảm bảo rằng tất cả các tài liệu cần thiết đã được đính kèm và hồ sơ được điều chỉnh và bố trí đúng cách.

- Xem xét hồ sơ: Cơ quan chuyên môn về xây dựng xem xét nội dung của hồ sơ để đảm bảo rằng nó đáp ứng các tiêu chí và yêu cầu thẩm định.

- Yêu cầu bổ sung (nếu cần): Nếu hồ sơ không đủ hoặc thiếu thông tin quan trọng, cơ quan yêu cầu người đề nghị thẩm định bổ sung hồ sơ. Thông thường, việc này được thực hiện thông qua việc gửi văn bản yêu cầu bổ sung hoặc thông qua hình thức liên lạc trực tiếp với người nộp hồ sơ.

- Trả lại hồ sơ: Trong trường hợp hồ sơ không đáp ứng các tiêu chí hoặc không hợp lệ, cơ quan có thể trả lại hồ sơ cho người nộp để sửa đổi và điều chỉnh.

- Gửi yêu cầu ý kiến (nếu cần): Nếu cần, cơ quan có thể gửi yêu cầu ý kiến đến các cơ quan, tổ chức có liên quan, như cơ quan phòng cháy chữa cháy, để thu thập ý kiến về các phương án phòng cháy, chữa cháy trong thiết kế cơ sở.

Quá trình này đảm bảo rằng hồ sơ được xem xét và chuẩn bị một cách đầy đủ và hợp lệ trước khi bước vào giai đoạn thẩm định chính thức

 

4. Thẩm định hồ sơ

Cơ quan thẩm định sẽ thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ, cụ thể có các bước sau:

Bước 1: Xem xét tính hợp pháp của dự án: Cơ quan chuyên xem xét, gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ trình thẩm định đến người đề nghị thẩm định (nếu cần, việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được yêu cầu một lần trong quá trình thẩm định). Trường hợp cần lấy ý kiến phối hợp của các cơ quan, tổ chức có liên quan, cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu người trình thẩm định bổ sung hồ sơ đối với những nội dung lấy ý kiến;

Bước 2: Đánh giá tính khả thi về mặt kỹ thuật, kinh tế, tài chính của dự án

- Xác định khả năng thực hiện kỹ thuật của dự án, bao gồm các yếu tố như công nghệ sử dụng, đội ngũ nhân lực, vật liệu, thiết bị, và quy trình thi công.

- Đánh giá khả năng sinh lời và hấp dẫn đầu tư của dự án dựa trên các chỉ số kinh tế và tài chính như chi phí đầu tư, doanh thu dự kiến, lợi nhuận, và thời gian hoàn vốn.

Bước 3: Đánh giá tác động của dự án đến môi trường, xã hội.

Bước 4: Phân tích rủi ro của dự án.

Bước 5: Sau khi thẩm định xong, cơ quan thẩm định sẽ lập Biên bản kết quả thẩm định

 

5. Trả kết quả thẩm định

Trả kết quả thẩm định là bước cuối cùng. Căn cứ tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định như sau: 

- Cơ quan thẩm định sẽ trả Biên bản kết quả thẩm định cho người đề nghị thẩm định.

- Nếu Biên bản kết quả thẩm định có ý kiến đề xuất, người đề nghị thẩm định có trách nhiệm nghiên cứu, xem xét và trả lời bằng văn bản cho cơ quan thẩm định trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận Biên bản kết quả thẩm định.

- Sau khi có văn bản trả lời của người đề nghị thẩm định, cơ quan thẩm định sẽ xem xét và có ý kiến kết luận về Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.

Bài viết liên quan: Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng bao phải đảm bảo các điều kiện gì?

Nội dung trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng!