1. Linh kiện điện tử được hiểu như thế nào?

Mỗi một loại linh kiện điện tử lại có những đặc điểm cũng như vai trò riêng biệt khác nhau. Các linh kiện điện tử có mặt trong tất cả các hệ thống máy móc được sử dụng tại các xí nghiệp hay thậm chí trong hệ thống điện hộ gia đình.

Hiện nay, trên thực tế thì hiện cũng có một số định nghĩa về linh kiện điện tử nhưng ta có thể hiểu một cách đơn giản nhất, một linh kiện điện tử là một thành phần điện tử cơ bản và có thể có trong một linh kiện riêng biệt (một thiết bị riêng lẻ hoặc một linh kiện rời rạc) có hai hay nhiều đầu nối điện. Những linh kiện này trên thực tế thì chúng sẽ được kết nối với nhau, thường là bằng cách hàn vào một bảng mạch in, để tạo ra một mạch điện tử (một mạch riêng biệt) với một chức năng cụ thể (ví dụ như một bộ khuếch đại, máy thu radio, hoặc dao động).

Các linh kiện điện tử cơ bản có thể được đóng gói riêng biệt, như mảng hoặc mạng của các linh kiện giống nhau, hoặc được tích hợp vào các gói như các mạch tích hợp bán dẫn (IC), mạch tích hợp lai, hoặc các chip dán. Các linh kiện điện tử cũng chính là các phần tử rời rạc cơ bản có những tính năng xác định được dùng cho ghép nối thành mạch điện hay thiết bị điện tử.

Hiện nay trong bất kỳ hệ thống máy móc nào tại các xí nghiệp hay thậm chí trong hệ thống điện hộ gia đình ta cũng thấy sự có mặt của các linh kiện điện tử này. Linh kiện điện tử được đánh giá chính là yếu tố không thể thiếu trong các mạch điện hiện nay.

 

2. Trộm cắp về các linh kiện điện tử tại trạm biến áp có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Trạm biến áp được biết đến là thiết bị tĩnh điện có tác dụng dùng nhằm mục đích để truyền tải năng lượng hoặc tín hiệu điện xung quanh chiều giữa các mạch điện thông qua hiện tượng cảm ứng điện từ. Trạm biến áp cũng chính là nơi đặt máy biến áp và các thiết bị phân phối điện khác nhằm tạo nên một hệ thống truyền tải điện năng hoàn chỉnh làm nhiệm vụ cung cấp điện.

Để nhằm mục đích giúp cho trạm biến áp hoạt động tốt và phát huy hiệu quả cao nhất thì sẽ cần phải có kèm các máy biến áp. Bởi trạm biến áp được đánh giá là vị trí để các chủ thể sẽ có thể lắp đặt của máy biến áp và các thiết bị phân phối điện để nhằm có thể tạo nên một hệ thống điện hoàn chỉnh cho mỗi công trình

Có rất nhiều loại trạm biến áp khác nhau, mỗi loại trạm biến áp đều có những đặc điểm cấu tạo khác nhau, tuy nhiên tất cả các trạm biến áp đều gồm những bộ phận sau: Máy biến áp; Hệ thống thanh cái, dao cách ly; Hệ thống chống sét nối đất; Hệ thống điện tự dùng; Khu vực điều hành; Khu vực phân phối.

Trộm cắp các linh kiện điện tử tại trạm biến áp được hiểu là một các nhân cố ý thực hiện hành vi lén lút nhằm chiếm đoạt các linh kiện điện tử này của tổ chức trạm biến áp để thu lợi bất chính từ việc bán những linh kiện này mang lại. Hành vi này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội trộm cắp tài sản theo Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 khi thỏa mãn 04 dấu hiệu sau:

Về chủ thể:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, chủ thể của tội trộm cắp tài sản là người từ đủ 16 tuổi trở lên. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu các khung hình phạt rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng của tội trộm cắp tài sản. (theo khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi năm 2017)

Về khách thể:

Khách thể của tội trộm cắp tài sản là quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá.

Về mặt khách quan:

Hành vi phạm tội trộm cắp tài sản được thực hiện bằng cách chiếm đoạt tài sản một cách lén lút và lợi dụng sơ hở, mất cảnh giác của cá nhân hoặc tổ chức quản lý tài sản. Có thể lợi dụng các hoàn cảnh khách quan như chen lấn, xô đẩy để tiếp cận và thực hiện hành vi trộm cắp.

Về mặt hậu quả: Hậu quả của tội trộm cắp tài sản là gây ra thiệt hại về giá trị tài sản bị chiếm đoạt một cách bất hợp pháp. Tài sản bị trộm cắp có thể là tiền, hàng hóa, giấy tờ có giá trị thanh toán như ngân phiếu, công trái và các loại tài sản khác.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng chỉ khi giá trị tài sản bị trộm cắp từ 02 triệu đồng trở lên thì mới được xem là cấu thành tội phạm trộm cắp tài sản. Trường hợp tài sản trộm cắp có giá trị dưới 02 triệu đồng, phải kèm theo các điều kiện khác để cấu thành tội phạm trộm cắp tài sản, bao gồm: Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 Bộ luật Hình sự hiện hành, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Tài sản bị trộm là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình; Tài sản bị trộm là di vật, cổ vật.

Các điều kiện này được áp dụng khi tài sản trộm cắp có giá trị dưới 02 triệu đồng.

Về mặt chủ quan:

Đây là lỗi cố ý, tức người phạm tội nhận thức rõ hành vi trộm cắp tài sản nhất định hoặc có thể gây ra thiệt hại về tài sản cho người khác nhưng lại mong muốn hoặc cố ý bỏ mặc hậu quả đó xảy ra với đối tượng bị trộm cắp. Người thực hiện hành vi phải với mục đích là mong muốn chiếm đoạt tài sản thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức.

Như vậy, khi một cá nhân thực hiện hành vi trộm cắp các linh kiện điện tử tại trạm biến áp thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội trộm cắp tài sản khi có đầy đủ các dấu hiệu được phân tích nêu trên.

 

3. Hành vi trộm cắp các linh kiện điện tử tại trạm biến áp thì xử phạt bao nhiêu năm tù?

Hình phạt cho tội trộm cắp tài sản theo Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 được phân thành các khung hình phạt khác nhau tùy thuộc vào mức độ nguy hiểm của hành vi và tính chất nghiêm trọng của thiệt hại. Dưới đây là phân tích chi tiết:

Khung 1: Người trộm cắp tài sản có giá trị từ 02 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng hoặc dưới 02 triệu đồng nhưng trong các trường hợp nhất định sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ từ 06 tháng đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Các trường hợp bao gồm vi phạm hành chính trước đó, có án tích, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình, hoặc tài sản là di vật, cổ vật.

Khung 2: Phạm tội trộm cắp tài sản trong các trường hợp có tổ chức, tính chất chuyên nghiệp, chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng, sử dụng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm, hành hung để tẩu thoát, tài sản là bảo vật quốc gia, tái phạm nguy hiểm sẽ bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Khung 3: Phạm tội trộm cắp tài sản trong các trường hợp chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng, lợi dụng thiên tai, dịch bệnh sẽ bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

Khung 4: Phạm tội trộm cắp tài sản trong các trường hợp chiếm đoạt tài sản trị giá 500 triệu đồng trở lên hoặc lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp sẽ bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

Ngoài ra, người phạm tội cũng có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 05 triệu đồng đến 50 triệu đồng.

Tham khảo thêm: Trộm cắp tài sản giá trị bao nhiêu thì bị phạt tù, phạt tiền? Liên hệ ngay với Luật Minh Khuê bằng tổng đài số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng.