1. Trốn lính khi đang đi nghĩa vụ quân sự thì bị xử lý thế nào ?

Thưa luật sư! Em có em trai sinh năm 1997. Đợt tháng 2 vừa rồi có đi nghĩa vụ theo giấy gọi thực hiện nghĩa vụ, nhưng đi được 4 tháng, hết thời gian huấn luyện tân binh thấy vất vả quá nên trốn lính về.Gia đình và bên đơn vị có khuyên quay lại nhưng K không nghe.
Em muốn hỏi, trong trường hợp này có bị xử phạt hành chính không? Và có gặp bất lợi gì về sau không?
Em xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 8 Điều 3 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 thì trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự được hiểu:

"Điều 3. Giải thích từ ngữ

8. Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự là hành vi không chấp hành lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự; lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu."

Theo đó, K có đi nghĩa vụ theo giấy gọi thực hiện nghĩa vụ, nhưng K đi được 4 tháng, hết thời gian huấn luyện tân binh thấy vất vả quá nên K trốn lính về thì sẽ bị xử phạt hành chính theo Điều 7 Nghị định 120/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu:

"Điều 7. Vi phạm quy định về nhập ngũ

1. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấp hành lệnh gọi nhập ngũ đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này."

Nếu đã xử lý hành chính mà K không chấp hành, thì có thể K sẽ bị khởi tố, chịu trách nhiệm hình sự về Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017

Điều 332. Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự

1. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;

b) Phạm tội trong thời chiến;

c) Lôi kéo người khác phạm tội.

Theo quy định trên thi hành vi phạm tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự được thể hiện thông qua các hành vi sau:

+ Không chấp hành quy định của Nhà nước về đăng ký nghĩa vụ quân sự là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc đăng ký nghĩa vụ quan sự theo quy định của pháp luật như: đã có lệnh gọi, nhưng không đến cơ quan quân sự đăng ký nghĩa vụ quan sự hoặc đến không đúng thời gian, địa điểm đăng ký…

+ Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ là hành vi của người đăng ký nghĩa vụ quan sự, có lệnh gọi nhập ngũ nhưng không nhập ngũ hoặc đã đến nơi nhập ngũ lại bỏ trốn không thực hiện các thủ tục cần thiết để nhập ngũ.

+ Không chấp hành lệnh gọi tập trung huấn luyện là trường hợp người có đủ điều kiện theo quy định của luật nghĩa vụ quan sự phải có nghĩa vụ huấn luyện và đã có lệnh gọi tập trung huấn luyện nhưng không đến nơi tập trung huấn luyện hoặc có đến nhưng bỏ về nên không thực hiện được trương trình huấn luyện.

Theo đó, nếu K trốn nghĩa vụ quân sự năm nay - 2020 thì K sẽ bị phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng, và K chỉ việc bị nộp phạt một lần cho một năm trốn nghĩa vụ quân sự. Tuy nhiên luật cũng quy định trường hợp Đã bị phạt tiền mà còn tái phạm, đối với công dân vi phạm sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm tùy theo mức độ vi phạm.Tức là K đã bị phạt tiền năm 2020 mà K còn tái phạm sang năm 2021 K lại tiếp tục không đi thì K sẽ bị xử lý hình sự.

Như vậy, đối với hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự có thể bị phạt nhiều lần cho tới hết tuổi nghĩa vụ quân sự nếu khi chấp hành hình phạt xong mà có giấy gọi nghĩa vụ quân sự mà không thực hiện.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Điều kiện được thăng quân hàm trong quân đội như thế nào ? Điều kiện được làm trong quân đội ?

2. Có anh đi nghĩa vụ quân sự rồi có được tạm hoãn không ?

Chào luật sư ạ ! Xin hỏi: Nhà em có một người anh đi nghĩa vụ quân sự rồi vậy khi đủ 18 tuổi có đi nữa không ạ ?
Cảm ơn luật sư!

Có anh đi nghĩa vụ quân sự rồi có được tạm hoãn không?

Luật sư tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Các trường hợp tạm hoãn, miễn nghĩa vụ quân sự, tại khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 gồm có:

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;...

Theo thông tin bạn cung cấp, gia đình bạn có anh trai "đi nghĩa vụ quân sự rồi". Tuy nhiên không rõ anh trai bạn hiện đang tham gia phục vụ tại ngũ hay đã xuất ngũ, hoàn thành xong nghĩa vụ quân sự rồi. Nếu anh trai bạn còn đang phục vụ tại ngũ thì bạn sẽ được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự vì thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015. Tuy nhiên, nếu anh trai bạn đã hoàn thành xong nghĩa vụ quân sự thì bạn sẽ không thuộc trường hợp được tạm hoãn nếu trên nữa.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Các trường hợp tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự ? Cầu thủ Chinh U23 Việt Nam có phải đị bộ đội ?

3. Người anh đi nghĩa vụ quân sự thì em phải đi hay được miễn ?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, tôi xin hỏi: nhà tôi có 2 anh em, anh tôi đi nghĩa vụ quân sự trước xong về là đến người em đi hay là người em được miễn thế nào ?
Tôi xin cảm ơn công ty

Trả lời:

Căn cứ khoản 1, điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ:

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

Trường hợp của bạn chỉ được tạm hoãn khi anh trai của bạn đã đi nghĩa vụ quân sự và hiện giờ đang là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện ngĩa vụ tham gia công an nhân dân.

Nếu trường hợp của bạn không có các lý do tạm hoãn như trên thì được gọi nhập ngũ khi đến độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự theo pháp luật.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quy định về tạm hoãn nghĩa vụ quân sự ?

>> Xem thêm:  Con gái có phải đi Nghĩa vụ quân sự không ? Điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự tự nguyện ?

4. Sau khi đi nghĩa vụ quân sự về có bị chấm dứt công tác ?

Em xin chào Luật sư Minh Khuê. Luật sư cho em hỏi vấn đề này. Hiện em là giáo viên tập sự môn ngữ văn đang công tác ở vùng sâu, nhưng chỉ được phụ cấp khu vực hệ số 0,2. Theo luật em không được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Vậy nếu em thi hành nghĩa vụ quân sự, thì sau khi đi nghĩa vụ về em còn được công tác trong ngành giáo dục không?
Chân thành cảm ơn luật sư.

Người anh đi nghĩa vụ quân sự trước xong về là đến người em đi hay là người em được miễn ạ ?

Luật sư tư vấn luật nghĩa vụ quân sự, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về các trường hợp tạm hoãn nghĩa vụ quân sự như sau:

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận.

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

-> Do đó, Nếu bạn làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì bạn sẽ được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự.

- Về việc bạn không thuộc trường hợp tạm hoãn nghĩa vụ quân sự thì bạn có được tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động :

Điều 28, Luật viên chức 2010 quy định:

"Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc

[...]3. Việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng làm việc, chấm dứt hợp đồng làm việc được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.".

Điều 30, 31 Bộ luật lao động 2019quy định như sau:

1. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:

a) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

b) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;

c) Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;

d) Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật này;

đ) Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

e) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

g) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;

h) Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.

Điều 31. Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

-> Do đó, sau khi bạn thực hiện xong nghĩa vụ quân sự thì bạn sẽ tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

5. Cao đẳng nghề có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không ?

Kính chào Luật Minh Khuê, mình năm nay đang học cao đẳng nghề, mình đã xin giấy hoãn nghĩa vụ của trường và nộp cho xã. Nhưng mấy hôm nay, xã luôn xuống và bắt ký giấy đi khám sức khỏe. Cho mình hỏi, cao đẳng nghề hệ chính quy có được hoãn nghĩa vụ?
Xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định về các trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự như sau:

"1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo".

Theo quy định trên, công dân đang học đại học, cao đẳng được tạm hoãn gọi nhập ngũ phải đang theo học hệ chính quy.

Trường hợp của bạn, khi bạn đang theo học cao đẳng nghề hệ chính quy, bạn được tạm hoãn gọi nhập ngũ.

Nếu Ban chỉ huy quân sự vẫn buộc bạn phải ký giấy khám sức khỏe là không đúng với quy định của pháp luật.

Những điều cần lưu ý: Trường hợp của bạn được tạm hoãn gọi nhập ngũ, nên việc Ban chỉ huy quân sự buộc bạn phải ký vào giấy khám sức khỏe là không đúng với quy định. Chúng tôi khuyến nghị, bạn nên làm việc trực tiếp với UBND xã về vấn đề này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật NVQS - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Khi nào được vào thăm người đi nghĩa vụ quân sự ? Cách hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự ?