1. Những trường hợp bị từ chối cấp sổ đỏ hiện nay.
Căn cứ pháp lý: Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT
Hiện nay thì Thông tư 33/2017/TT-BTNMT đã quy định rất cụ thể về những trường hợp mà người dân sẽ bị từ chối cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay còn gọi một cách quen thuộc hơn là sổ đỏ. Chúng ta đã biết thì sổ đỏ là một trong những giấy tờ quan trọng để chứng minh quyền sử dụng đất, là căn cứ pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền và lợi ích của người dân. Khi mà đất đủ điều kiện để cấp sổ đỏ thì người dân sẽ làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên thì Thông tư 33/2017/TT-BTNMT cũng đã đưa ra 06 trường hợp cụ thể sẽ bị từ chối cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bao gồm:
- Thứ nhất là không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ. Người có yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nộp hồ sơ tại cơ quan không có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ
- Thứ hai là trường hợp hồ sơ không có đủ thành phần để thực hiện thủ tục theo quy định, trong trường hợp mà người có yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nộp hồ sơ không đầy đủ thì cơ quan có thẩm quyền sẽ từ chối cấp thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà yêu cầu người dân về chuẩn bị bổ sung thêm những hồ sơ giấy tờ con thiếu. Nếu không bổ sung được hồ sơ thì dĩ nhiên sẽ từ chối cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Thứ ba là nội dung kê khai của hồ sơ không đảm bảo được tính đầy đủ, thống nhất và hợp lệ theo quy định của pháp luật.
-Thứ tư là thông tin trong hồ sơ không phù hợp với thông tin được lưu giữ tại cơ quan đăng ký hoặc có giấy tờ giả mạo.
- Thứ năm là trường hợp mà khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;
- Thứ sáu là trường hợp không đủ điều kiện để thực hiện quyền theo quy định về luật đất đai và pháp luật khác có liên quan
Như vậy thì khi rơi vào một trong các trường hợp như trên thì bạn sẽ bị từ chối cấp giấy chứng quyền sử dụng đất hay còn gọi là sổ đỏ.
2. Cách giải quyết khi bị từ chối cấp sổ đỏ.
Vậy thì khi bị từ chối cấp sổ đỏ thì người dân nên xử lý như thế nào để bảo vệ được quyền và lợi ích của mình một cách tối đa nhất có thể. Theo đó thì tùy thuộc vào từng lý do từ chối mà chúng ta có những biện pháp xử lý khắc phục cụ thể:
Ví dụ như trong trường hợp mà bị từ chối do không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ thì bản thân người nộp hồ sơ phải xem xét lại cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ cấp sổ đỏ. Ví dụ như là hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng lại ghi kính gửi ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà không phải là ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất thì sẽ được xác định là không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, người dân phải viết lại đơn mới và nộp lại cho ủy ban nhân dân cấp huyện.
Nếu ở trong trường hợp mà nội dung kê khai của hồ sơ không đảm bảo tính đầy đủ là hợp lệ thì người viết hồ sơ phải xem lại mẫu đơn mình đã kê khai những gì, có những thiếu sót gì so với những thông tin cá nhân, thông tin có trong hồ sơ địa chính và thực hiện điều chỉnh nội dung mới sao cho đúng quy định.
Nếu như mà cơ quan nhà nước từ chối cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không đúng quy định thì tùy thuộc vào tính chất, mức độ mà bạn có thể thực hiện kiến nghị với cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ họ tiến hành xem xét lại, hoặc thực hiện theo thủ tục khiếu nại hoặc là khởi kiện hành chính
Khi bạn thực hiện thủ tục khiếu nại thì bạn cần phải đáp ứng và tuân thủ theo những quy định của Luật khiếu nại 2011 và luật đất đai 2013. Theo đó thì người bị ảnh hưởng quyền và lợi ích bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính tự mình thực hiện khiếu nại và có căn cứ cho rằng việc từ chối là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình
Người bị từ chối cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cũng có thể thực hiện thủ tục khởi kiện. Theo đó nếu bạn xem xét và có căn cứ cho rằng việc từ chối là không đúng quy định của pháp luật thì bạn hoàn toàn có thể thực hiện khởi kiện theo quy định pháp luật.
Theo đó thì khi bị từ chối cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người dân cần phải cẩn thận xem xét lại hồ sơ và lý do từ chối cụ thể là gì để có thể có cách xử lý đúng và phù hợp với bản thân mình. Có thể là bổ sung hồ sơ, soạn lại hồ sơ, viết lại đơn cũng có thể là thực hiện khiếu nại và khởi kiện khi thấy cần thiết.
3. Thẩm quyền cấp sổ đỏ.
Căn cứ pháp lý:Điều 105 Luật đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Thẩm quyền cấp sổ đỏ từ ngày 20 tháng 05 năm 2023 (Nghị định 10/2023/NĐ-CP)
Cụ thể như sau:
Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì việc cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp thực hiện như sau:
+ Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
+ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam;
+ Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được sử dụng con dấu của mình để thực hiện cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.
Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:
+ Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại khoản 1 Điều 105 Luật Đất đai 2013 thì được sử dụng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về các trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi thực hiện đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã được cấp.
Trên đây là toàn bộ những nội dung và thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến các trường hợp bị từ chối cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu còn có những câu hỏi thắc mắc thì các bạn có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại tổng đài 19006162 hoặc gửi yêu cầu về địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn
Ngoài ra thì cũng có thể tham khảo thêm một số nội dung bài viết sau của chúng tôi: