1. Tư cách pháp nhân tiếng Anh là gì?

Tư cách pháp nhân dịch sang tiếng Anh là Legal status. Cần lưu ý rằng, từ Legal status trong tiếng Anh mang rất nhiều ý nghĩa, nó có thể được hiểu là tư cách pháp nhân, tư cách pháp lý, tình trạng pháp lý, tình trạng hợp pháp hoặc tình trạng theo luật,.. Tuy nhiên, trong từng trường hợp mà áp d cách hiểu khác nhau, chẳng hạn như:

- Tình trạng pháp lý của công ty: Legal status of company

- Tình trạng pháp lý của doanh nghiệp: Enterprise legal status

- Tình trạng pháp lý của tổ chức: Legal status of the organization

- Pháp lý riêng biệt của tổ chức: Separate legal entity

- Trách nhiệm pháp lý tổ chức: Legal responsibilities of the organization

Nhưng tóm lại, tư cách pháp nhân khi dịch sang tiếng Anh sẽ được gọi chung là Legal status.

Tư cách pháp nhân là tư cách pháp lý được Nhà nước công nhận cho một tổ chức (nhóm người) có khả năng tồn tại, hoạt động độc lập và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Ở đây cần xác định rõ pháp nhân là một chủ thể của các quan hệ pháp luật dân sự, vì vậy pháp nhân có tư cách chủ thể độc lập để tham gia các hoạt động pháp lý về chính trị, kinh tế, xã hội,…

 

Legal entity dịch sang tiếng Việt sẽ là Pháp nhân. Pháp nhân là một tổ chức thống nhất, độc lập, hợp pháp, có tài sản riêng và chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình, nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Một tổ chức được công nhận là pháp nhân (có tư cách pháp nhân) khi có đủ các điều kiện được quy định tại Điều 74 Bộ luật Dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) (sau đây gọi tắt là "Bộ luật Dân sự"), bao gồm:

- Được thành lập hợp pháp theo quy định của Bộ luật Dân sự hoặc luật khác có liên quan;

- Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật Dân sự. Cụ thể: Pháp nhân phải có cơ quan điều hành. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan điều hành của pháp nhân được quy định trong điều lệ của pháp nhân hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân. Pháp nhân có cơ quan khác theo quyết định của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.

- Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;

- Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Mọi cá nhân, pháp nhân đều có quyền thành lập pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Pháp nhân được chia ra làm 2 loại: pháp nhân thương mại và pháp nhân phi thương mại. Cụ thể:

- Pháp nhân thương mại (commercial legal entity) là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên. Pháp nhân thương mại bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác.

- Pháp nhân phi thương mại (non - commercial legal entity) là pháp nhân không có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận; nếu có lợi nhuận thì cũng không được phân chia cho các thành viên. Pháp nhân phi thương mại bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, doanh nghiệp xã hội và các tổ chức phi thương mại khác.

Các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân theo Luật Doanh nghiệp hiện hành:

Thứ nhất, công ty cổ phần.

Theo khoản 2 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định Công ty Cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty cổ phần được công nhận là có tư cách pháp nhân bởi vì được thành lập có tài sản độc lập, tách biệt với tài sản của các cổ đông. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vu tài sản trong phạm vi số vốn góp của mình đã góp vào doanh nghiệp. Khi phát sinh các khoản nợ hay nghĩa vụ tài chính vượt quá số vốn hiện tại của doanh nghiệp cũng không ảnh hưởng đến tài sản của mỗi cổ đông.

Thứ hai, công ty hợp danh.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 177 Luật doanh nghiệp 2020, công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Với loại hình này thì sẽ có thành viên hợp danh và cả thành viên góp vốn. Khi công ty hợp danh  kinh doanh không thuận lợi dẫn đến nợ và các khoản nợ tài chính thì thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn mình đã góp, còn thành viên hợp danh sau khi đã trừ các tài sản của công ty không đủ để chịu trách nhiệm thì tài sản của các thành viên hợp danh mới chịu trách nhiệm với tài sản của thành viên hợp danh. Do đó, công ty hợp danh vẫn có tài sản độc lập với thành viên hợp danh của công ty đó.

Thứ ba, công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đều có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Các thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn mình đã góp vào công ty. Trong trường hợp phát sinh các khoản nợ hay nghĩa vụ tài chính khác thì các thành viên trong công ty cũng sẽ chịu trong phạm vi vốn của mình góp vào.

Trong các loại hình doanh nghiệp hiện nay, chỉ có Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, bởi:

(1) Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký và tài sản sử dụng cho quá trình kinh doanh không phải làm thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu cho doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có thể tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo nhu cầu kinh doanh. Chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

=> Tài sản của doanh nghiệp tư nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân không có tính độc lập. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể tăng hoặc giảm số vốn đầu tư bất cứ lúc nào. Đồng nghĩa vốn đầu tư của doanh nghiệp cũng có thể được chủ doanh nghiệp tư nhân sử dụng như tài sản cá nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản của mình, không chỉ dừng lại ở số vốn đăng ký đầu tư của doanh nghiệp tư nhân.

(2) Khi tham gia quan hệ tố tụng, doanh nghiệp tư nhân không được nhân danh mình để tham gia với tư cách độc lập mà tư cách tham gia là của chủ doanh nghiệp tư nhân.

=> Doanh nghiệp tư nhân không được độc lập nhân danh mình để tham gia.

Từ hai lý do trên có thể thấy doanh nghiệp tư nhân không đủ điều kiện để có tư cách pháp nhân theo luật định.

 

3. Một số cụm từ khác liên quan đến tư cách pháp nhân

– Legal status of the business, được dịch sang tiếng Việt là: Tư cách pháp lí doanh nghiệp.

– Enterprise legal status, được dịch sang tiếng Việt là; Tình trạng pháp lí doanh nghiệp.

– Legal status of the organization, được dịch sang tiếng Việt là: Tình trạng pháp lí của tổ chức.

– Separate legal entity, được dịch sang tiếng Việt là: Pháp lí riêng biệt của tổ chức.

– Legal responsibilities of the organization, được dịch sang tiếng Việt là: Trách nhiệm pháp lí của tổ chức.

– Separate legal responsibilities of the business, được dịch sang tiếng Việt là: Trách nhiệm pháp lí riêng biệt của công ty.

Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê về chủ đề Tư cách pháp nhân tiếng Anh là gì? Legal entity là gì? Nếu quý khách hàng còn bất kỳ vướng mắc, không hiểu về vấn đề này hay bất kỳ vấn đề pháp lý liên quan nào khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ qua số tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp miễn phí của công ty chúng tôi: 1900.6162 để nhận được sự giải đáp thắc mắc nhanh chóng, kịp thời đến từ đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm chuyên môn. Xin cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng. Trân trọng!