1. Nghiệp vụ của công ty chứng khoán

Căn cứ quy định tại Điều 72 Luật chứng khoán thì công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh sau đây:

- Môi giới chứng khoán;

- Tự doanh chứng khoán;

- Bảo lãnh phát hành chứng khoán;

- Tư vấn đầu tư chứng khoán

 

2. Lưu ý khi hoạt động tự doanh chứng khoán là gì?

2.1. Tự doanh chứng khoán là gì?

Theo Luật chứng khoán năm 2019, tự doanh chứng khoán (Tiếng Anh: Selftrading) là việc công ty chứng khoán tự tiến hành các giao dịch mua hoặc bán chứng khoán cho chính mình. Hay nói cách khác, tự doanh chứng khoán cũng có thể được hiểu là hoạt động tự mua bán chứng khoán cho mình nhằm mục đích cuối cùng là hưởng lợi nhuận từ khoản chênh lệch giá (mua thấp, bán cao).

Hoạt động tự doanh chứng khoán của các công ty chứng khoán mang tính chuyên nghiệp cao. Điều này được thể hiện ở nguồn lực có trình độ và kiến thức chuyên môn cao, có có khả năng đưa ra các quyết định đúng đắn. Bên cạnh đó, các hoạt động đầu tư và kinh doanh của công ty chứng khoán đều tuân theo một quy định đầu tư chặt chẽ nhằm đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong đầu tư. Trách nhiệm quyền hạn của các đối tượng tham gia vào hoạt động tự doanh chứng khoán đều được quy định rõ, được thực hiện thông qua các bước nhất định và có phương án đầu tư cụ thể. Hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán luôn có mục đích, tính định hướng và nằm trong chiến lược lâu dài của công ty.

Hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán có quy mô rất lớn và danh mục đầu tư đa dạng. Các công ty chứng khoán có tiềm lực tài chính mạnh và có thể huy động được lượng vốn lớn nên giá trị các khoản đầu tư thường lớn. Các công ty chứng khoán không chỉ tập trung vào một loại chứng khoán, một thị trường hay một công ty nhất định mà họ thường đầu tư vào nhiều ngành nghề và thị trường khác nhau. Dựa vào các lợi thế về nhân lực và vốn, các công ty chứng khoán còn có khả năng tìm kiếm các cơ hội đầu tư, đa dạng hóa danh mục đầu tư và giảm thiểu rủi ro.

Tuy nhiên, hoạt động đầu tư chứng khoán của các công ty này vẫn luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Trong hoạt động tự doanh của mình, các công ty chứng khoán sẽ sử dụng các công cụ phòng vệ để phòng tránh rủi ro và các công cụ này có hữu hiệu hay không sẽ phụ thuộc vào các yếu tố khách quan và chủ quan.

 

2.2. Lưu ý khi hoạt động tự doanh chứng khoán

Căn cứ quy định tại Thông tư 121/ 2020/TT-BTC thì, đối với nghiệp vụ tự doanh chứng khoán:

Thứ nhất, công ty chứng khoán phải đảm bảo có đủ tiền và chứng khoán để thanh toán các lệnh giao dịch cho tài khoản của chính mình.

Thứ hai, nghiệp vụ tự doanh của công ty chứng khoán phải được thực hiện với danh nghĩa chính mình, không được mượn danh nghĩa của người khác hoặc thực hiện với danh nghĩa cá nhân hoặc cho người khác sử dụng tài khoản tự doanh.

Các trường hợp sau không được coi là tự doanh chứng khoán:

- Mua, bán chứng khoán do sửa lỗi sau giao dịch;

- Mua, bán cổ phiếu của chính mình.

Thứ ba, công ty chứng khoán phải ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước khi thực hiện lệnh của chính mình.

Thứ tư, công ty chứng khoán phải công bố cho khách hàng biết khi mình là đối tác trong giao dịch thỏa thuận với khách hàng.

Thứ năm, trong trường hợp lệnh mua, bán chứng khoán của khách hàng có thể ảnh hưởng lớn tới giá của loại chứng khoán đó, công ty chứng khoán không được mua, bán trước cùng loại chứng khoán đó cho chính mình hoặc tiết lộ thông tin cho bên thứ ba mua, bán chứng khoán đó.  

Thứ sáu, khi khách hàng đặt lệnh giới hạn, công ty chứng khoán không được mua hoặc bán cùng chiều cùng loại chứng khoán đó cho mình ở mức giá bằng hoặc tốt hơn mức giá của khách hàng trước khi lệnh của khách hàng được thực hiện.

 

3. Bảo lãnh phát hành chứng khoán cần lưu ý gì?

3.1. Bảo lãnh phát hành chứng khoán là gì?

Căn cứ Khoản 31 Điều 4 Luật chứng khoán năm 2019, Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc cam kết với tổ chức phát hành nhận mua một phần hoặc toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết hoặc cố gắng tối đa để phân phối số chứng khoán cần phát hành của tổ chức phát hành.

Bảo lãnh phát hành bao gồm cả việc tư vấn tài chính và phân phối chứng khoán.

 

3.2. Lưu ý khi hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán

Thứ nhất, công ty chứng khoán thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng thực hiện bảo lãnh theo phương thức nhận mua một phần hoặc toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành chỉ được phép bảo lãnh phát hành tổng giá trị chứng khoán không được lớn hơn vốn chủ sở hữu và không được vượt quá 15 lần hiệu số giữa giá trị tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn tính theo báo cáo tài chính quý gần nhất.

Thứ hai, công ty chứng khoán không được bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn hoặc là người bảo lãnh chính trong các trường hợp sau đây:

- Công ty chứng khoán, độc lập hoặc cùng công ty con hoặc cùng với người có liên quan sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của tổ chức phát hành, hoặc có quyền kiểm soát tổ chức phát hành, hoặc có quyền bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức phát hành;

- Tối thiểu 30% vốn điều lệ của công ty chứng khoán và tối thiểu 30% vốn điều lệ của tổ chức phát hành do cùng một cá nhân hoặc một tổ chức nắm giữ;

- Tổ chức phát hành, độc lập hoặc cùng các công ty con hoặc cùng với người có liên quan sở hữu từ 20% trở lên vốn điều lệ của công ty chứng khoán, hoặc có quyền kiểm soát công ty chứng khoán, hoặc có quyền bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc) của công ty chứng khoán;

- Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) và người có liên quan của công ty chứng khoán đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức phát hành;

- Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) và người có liên quan của tổ chức phát hành là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của công ty chứng khoán;

- Công ty chứng khoán và tổ chức phát hành có chung người đại diện theo pháp luật.

Thứ ba, công ty chứng khoán nhận bảo lãnh phát hành chứng khoán phải mở tài khoản riêng biệt tại ngân hàng thương mại để nhận tiền đặt mua chứng khoán của nhà đầu tư.

 

4. Tư vấn đầu tư chứng khoán cần lưu ý gì?

4.1. Tư vấn đầu tư chứng khoán là gì?

Tư vn đầu tư chứng khoán là việc cung cấp cho khách hàng kết quả phân tích, báo cáo phân tích và đưa ra khuyến nghị liên quan đến việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán.

Đây là một dịch vụ tài chính, thông qua việc phân tích số liệu, tình hình biến động của thị trường, các nhà môi giới và phân tích tài chính tại các công ty chứng khoán hoặc tổ chức môi giới độc lập đưa cho khách hàng những lời khuyên hữu ích về việc đầu tư cũng như một số dịch vụ khác liên quan trong quá trình tham gia giao dịch trên thị trường.

 

4.2. Lưu ý khi hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán

Thứ nhất, để cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư chứng khoán cho khách hàng, công ty chứng khoán phải ký kết hợp đồng với khách hàng với các nội dung tối thiểu như sau:

- Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng;

- Phạm vi tư vấn đầu tư chứng khoán;

- Phương thức cung cấp dịch vụ;

- Phí dịch vụ.

Thứ hai, công ty chứng khoán phải thu thập và quản lý thông tin về khách hàng, bao gồm:

- Tình hình tài chính của khách hàng;

- Mục tiêu đầu tư của khách hàng;

- Khả năng chấp nhận rủi ro của khách hàng;

- Kinh nghiệm và hiểu biết về đầu tư của khách hàng.

Thứ ba, các nội dung tư vấn đầu tư chứng khoán phải có cơ sở hợp lý và phù hợp dựa trên thông tin đáng tin cậy, phân tích lôgic. Khuyến nghị đầu tư chứng khoán được đưa ra phải liên quan và phù hợp với nội dung phân tích chứng khoán và thị trường chứng khoán. Các báo cáo phân tích chứng khoán và thị trường, khuyến nghị đầu tư phải ghi rõ nguồn trích dẫn số liệu và tên người chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo, khuyến nghị đầu tư chứng khoán.

Thứ tư, công ty chứng khoán tư vấn đầu tư cho khách hàng phải đảm bảo rằng khách hàng đưa ra quyết định đầu tư trên cơ sở được cung cấp thông tin đầy đủ bao gồm cả nội dung và rủi ro của sản phẩm, dịch vụ cung cấp.

Thứ năm, công ty chứng khoán phải bảo mật các thông tin nhận được từ người sử dụng dịch vụ tư vấn trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác.

Thứ sáu, công ty chứng khoán phải tư vấn đầu tư phù hợp với mục tiêu đầu tư và tình hình tài chính của khách hàng và phải chịu trách nhiệm về kết quả phân tích và độ tin cậy của thông tin cung cấp cho khách hàng.

Thứ bảy, công ty chứng khoán không được cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư chứng khoán cho công ty mà mình nắm giữ từ 10% trở lên vốn điều lệ.

 

5. Lưu ý khi hoạt động các dịch vụ tài chính khác

Tại khoản 5 Điều 86 Luật chứng khoán năm 2019 có quy định về dịch vụ tài chính khác như sau: “Ngoài các dịch vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, công ty chứng khoán chỉ được cung cấp dịch vụ tài chính khác phù hợp với quy định của pháp luật sau khi báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bằng văn bản. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền tạm ngừng, đình chỉ việc cung cấp dịch vụ tài chính khác của công ty chứng khoán nếu việc cung cấp dịch vụ đó trái với quy định của pháp luật hoặc gây rủi ro hệ thống thị trường chứng khoán.”

Theo đó, trong trường hợp công ty chứng khoán có kinh doanh các dịch vụ tài chính khác đó thì yêu cầu dịch vụ tài chính đó phải có liên quan và hỗ trợ cho các nghiệp vụ đã được cấp phép của công ty chứng khoán và phải đảm bảo không được ảnh hưởng đến lợi ích của khách hàng, của chính công ty chứng khoán và của thị trường.

Công ty chứng khoán không được cung cấp dịch vụ tư vấn chào bán, tư vấn niêm yết chứng khoán, tư vấn cổ phần hóa, tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp cho công ty mà mình nắm giữ từ 10% trở lên vốn điều lệ.

Công ty chứng khoán chỉ được cung cấp dịch vụ tài chính khác phù hợp với quy định của pháp luật sau khi báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bằng văn bản. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu tạm ngừng, đình chỉ việc cung cấp dịch vụ tài chính khác của công ty chứng khoán nếu việc cung cấp dịch vụ đó trái với quy định của pháp luật hoặc gây rủi ro hệ thống thị trường chứng khoán.

Một số khái niệm khác liên quan:

5.1 Giao dịch trực tiếp trong tự doanh chứng khoán là gì?

Giao dịch trực tiếp trong tự doanh chứng khoán là giao dịch tay đôi giữa hai công ty chứng khoán hay giữa công ty chứng khoán với một khách hàng thông qua thương lượng. Đối tượng của các giao dịch trực tiếp là các loại chứng khoán đăng kí giao dịch ở thị trường OTC.

 

5.2 Hoạt động tạo lập thị trường được hiểu là gì?

Hoạt động tạo thị trường được hiểu là khi được phát hành, các chứng khoán mới chưa có thị trường giao dịch. Để tạo thị trường cho các chứng khoán này, các công ty chứng khoán thực hiện tự doanh thông qua việc mua và bán chứng khoán, tạo tính thanh khoản trên thị trường cấp hai. 

 

5.3 Giao dịch gián tiếp trong tự doanh chứng khoán là gì?

Giao dịch gián tiếp trong tự doanh chứng khoán là công ty chứng khoán đặt các lệnh mua và bán chứng khoán trên Sở giao dịch, lệnh của họ có thể thực hiện với bất kì khách hàng nào không được xác định trước.

Tham khảo thêm: 

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.