1. Tự đóng tiếp bảo hiểm sau khi nghỉ làm có được hưởng trợ cấp thai sản không ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ luật sư: tôi bắt đầu đóng Bảo Hiểm tại công ty từ tháng 9/2014 cho đến nay 5/2021 và tôi đang có bầu 3 tháng do ốm nghén nặng tôi không thể làm việc được. Tôi muốn xin nghỉ việc tại công ty và tự đóng Bảo Hiểm cho đến khi sinh con. Vậy tôi có được hưởng chế độ thai sản khi sinh con không? Tôi phải làm thế nào để tiếp tục được đóng Bảo Hiểm khi đã nghỉ công ty?
Xin cám ơn!
Người gửi: G. M. A

Tự đóng tiếp bảo hiểm sau khi nghỉ làm có được hưởng trợ cấp thai sản không ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Về việc hưởng chế độ bảo hiểm thai sản:

Cơ sở pháp lý: Luật bảo hiểm xã hội 2014

1. Bảo hiểm xã hội là gì? Bảo hiểm xã hội gồm những chế độ nào?

- Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

- Các chế độ bảo hiểm xã hội gốm:

+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ: ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất.

+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ: hưu trí và tử tuất.

+ Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.

2. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản:

- Người làm việc (NLĐ) theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

3. Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

- NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp: Lao động nữ (LĐN) mang thai; LĐN sinh con; LĐN nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; LĐN đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản; Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

- LĐ nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- LĐN sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

- NLĐ đủ điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Như vậy, nếu bạn sinh con từ 1/1/2016 trở đi thì điều kiện để được hưởng chế độ thai sản khi sinh con là bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con, đồng thời, nếu bạn muốn hưởng chế độ thai sản thì thời điểm báo tăng bảo hiểm xã hội bạn chưa được mang bầu,

Nếu bạn đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Về việc tham gia BHXH tự nguyện:

Trong trường hợp bạn không đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản theo cả 2 trường hợp nêu trên thì khi nghỉ việc tại công ty, bạn không thể tự đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để hưởng chế độ thai sản vì chế độ thai sản chỉ được áp dụng đối với người tham gia bảo hiểm bắt buộc. Tuy nhiên, bạn có thể đóng BHXH tự nguyện để được hưởng những chế độ khác theo quy định của Luật Bảo Hiểm Xã Hội.

>> Xem thêm:  Mở công ty riêng khi đang xin trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thai sản ?

2. Có thể làm đồng thời bảo hiểm thai sản và bảo hiểm thất nghiệp ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi đóng BHXH được hơn 3 năm rồi thì nghỉ sinh đứa thứ nhất. Sau 6 tháng nghỉ sinh xong tôi đi làm từ tháng 9/2019 và lại có bầu, tới tháng 4/2020 thì tôi chấm dứt hợp đồng lao động với công ty do sức khỏe yếu.

Như vậy nếu lúc tôi sinh có được hưởng bảo hiểm thai sản không? Và nếu được thì tôi có thể làm bảo hiểm thai sản và bảo hiểm thất nghiệp không?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: P.L

Có thể làm đồng thời bảo hiểm thai sản và bảo hiểm thất nghiệp ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số: 1900.6162

Trả lời:

1. Bảo hiểm xã hội là gì? Bảo hiểm xã hội gồm những chế độ nào?

- Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

- Các chế độ bảo hiểm xã hội gốm:

+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ: ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất.

+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ: hưu trí và tử tuất.

+ Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.

2. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản:

- Người làm việc (NLĐ) theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

3. Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

- NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp: Lao động nữ (LĐN) mang thai; LĐN sinh con; LĐN nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; LĐN đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản; Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

- LĐ nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- LĐN sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

- NLĐ đủ điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Như vậy, nếu bạn đóng đủ 6 tháng bảo hiểm trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh thì bạn được hưởng thai sản.

Về bảo hiểm thất nghiệp :

Điều 49 Luật việc làm 2013 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

+ Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

+ Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

+ Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

+ Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

+ Chết."

Như vậy, để được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì bạn cần đáp ứng điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật, có thời gian đóng bảo hiểm theo quy định tại khoản 2, điều 49 và đã tiến hành các thủ tục quy định tại khoản 3, 4 điều này.

>> Xem thêm:  Bị công ty cho nghỉ việc khi có thai có được hưởng chế độ thai sản?

3. Tư vấn điều kiện được hưởng chế độ thai sản ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi tham gia BHBB từ năm 2011. Năm 2019, đầu năm tôi đóng BH từ T1 đến T4, tháng 5 tôi nghỉ làm, báo giảm không tham gia đóng BHBB từ tháng 5 đến tháng 10, tôi sang công ty mới bắt đầu đóng từ tháng 11.

Dự tính khoảng cuối tháng 1 hoặc đầu tháng 2 năm 2020 tôi sinh, Tôi có tham khảo trên internet theo Điều 28 của Luật bảo hiểm thì đến lúc tôi sinh tôi đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản, nhưng kế toán công ty tôi hỏi thì nhân viên BH quản lý công ty tôi bảo trường hợp của tôi không được hưởng thai sản vì bị gián đoạn từ tháng 5 đến tháng 10, và bảo từ trước đến giờ Quận bảo hiểm đấy vẫn áp dụng như thế. Chỉ giải quyết trường hợp đóng từ đủ 6 tháng liên tục trong thời gian 12 tháng trước sinh chứ không giải quyết TH đóng từ đủ 6 tháng trong thời gian 12 tháng trước sinh như Luật BH quy định. Nhân viên BH còn bảo quận của họ còn có quy định bằng văn bản nữa. Đến khi tôi sinh tôi vẫn sẽ gửi đầy đủ hồ sơ của tôi lên trên bảo hiểm, nhưng nhân viên BH cứ khăng khăng không chịu giải quyết chế độ cho tôi mà áp dụng theo quy định của quận đấy, thì người lao động như tôi phải làm thế nào để đòi lại quyền lợi của mình, và đứng về quyền lợi của người lao động thì mong Luật sư cho tôi những biện pháp để khi bên BH không giải quyết thì tôi (hoặc công ty tôi) còn biết Luật để trả lời lại bên BH, những trường hợp thế này công ty Luật có đứng ra bảo vệ quyền lợi cho người lao động không? Lúc sinh nở mong nhận được khoản trợ cấp chế độ thai sản mua thêm đồ cho con vậy mà các vị trên BH cứ dọa thế này...

Chính phủ, Quốc hội ra Luật để mọi người áp dụng luật, thì bắt buộc phải theo Luật quy định tại sao trên BH họ lại tự quy định riêng luật cho họ được, và họ tự quy định riêng luật như thế có hợp pháp không?

Mong Luật sư cho tôi câu trả lời. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: M.L

Tư vấn điều kiện được hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

1. Bảo hiểm xã hội là gì? Bảo hiểm xã hội gồm những chế độ nào?

- Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

- Các chế độ bảo hiểm xã hội gốm:

+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ: ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất.

+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ: hưu trí và tử tuất.

+ Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.

2. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản:

- Người làm việc (NLĐ) theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

3. Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

- NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp: Lao động nữ (LĐN) mang thai; LĐN sinh con; LĐN nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; LĐN đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản; Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

- LĐ nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- LĐN sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

- NLĐ đủ điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Như vậy khi bạn đã có đủ 6 tháng đóng BHXH trong thời gian 12 tháng trước khi sinh thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản. Việc nhân viên bảo hiểm không giải quyết chế độ thai sản cho bạn do quy định riêng của bảo hiểm Quận đó là trái với quy định của pháp luật. Bạn có thể làm đơn khiếu nại lên cơ quan bảo hiểm để yêu cầu giải quyết chế độ thai sản cho mình.

>> Xem thêm:  Có thai 5 tháng thì nghỉ việc có được hưởng chế độ thai sản hay không?

4. Có được hưởng chế độ thai sản khi không đóng bảo hiểm ở công ty ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Em đang là công nhân một công ty ở KCN Biên Hòa 2. Em dự tính về quê ở Phú Yên để sinh con. Em không dùng thẻ bảo hiểm của công ty để sinh mà dùng thẻ bảo hiểm cá nhân mà gia đình em mua cho. Vậy khi sinh con xong em gửi giấy tờ vào công ty thì liệu em có được nhận tiền thai sản không ạ ?
Em xin chân thành cảm ơn.

Có được hưởng chế độ thai sản khi không đóng bảo hiểm ở công ty ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như bạn nêu thì hiện tại bạn đang có 2 thẻ bảo hiểm y tế: 1 thẻ BHYT đóng gia theo hộ gia đình và 1 thẻ BHYT đóng theo quy định tại công ty. Tuy nhiên, theo Khoản 2 Điều 16 Luật bảo hiểm y tế 2008 thì: "Mỗi người chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế". Do đó, khi bạn được cấp 2 thẻ BHYT thì sẽ bị thu hồi 1 thẻ theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 20 Luật bảo hiểm y tế 2008 sửa đổi 2014 được sửa đổi bổ sung một số điều của luật bảo hiểm y tê):

"Điều 20. Thu hồi, tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế

1. Thẻ bảo hiểm y tế bị thu hồi trong trường hợp sau đây:

...c) Cấp trùng thẻ bảo hiểm y tế."

Trong trường hợp của bạn, bạn thuộc đối tượng tham gia BHYT thuộc nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 12 Luật bảo hiểm y tế (đã được sửa đổi bổ sung theo Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật bảo hiểm y tế) nên sẽ không được tham gia BHYT theo hộ gia đình nữa. Vì vậy, thẻ BHYT đóng theo hộ gia đình của bạn sẽ bị thu hồi và bạn phải sử dụng thẻ BHYT đóng theo quy định tại công ty.

Còn về trợ cấp thai sản, nếu bạn tham gia bảo hiển xã hội bắt buộc ở công ty mà đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định của luật bảo hiểm xã hội thì bạn sẽ gửi hồ sơ cho công ty để công ty làm thủ tục cho bạn hưởng trợ cấp thai sản của bảo hiểm xã hội.

>> Xem thêm:  Hưởng trợ cấp thai sản có được hưởng luôn về trợ cấp thất nghiệp không ?

5. Nghỉ làm trước ngày nhận lương có được hưởng chế độ thai sản ?

Thưa luật sư, tôi có một thắc mắc cần được tư vấn như sau: Tôi đi làm từ 9 tháng 6 năm 2014 và đến tháng 8.2014 tôi mới được đóng bảo hiểm, hiện tôi đang mang bầu được 7 tháng.

Tôi dự kiến ngày sinh khoảng đầu tháng 2 năm 2020, và tôi sẽ nghỉ sinh vào đầu tháng 2.2020 nhưng cứ 20 hàng tháng công ty mới trả lương cho công nhân viên. Tức là đến 20.2.2020 tôi mới nhận được lương tháng 1.2020. Mà đến hết tháng 1.2020 thì tôi đóng đủ 6 tháng bảo hiểm. Vậy tôi nghỉ trước khi nhận lương thanh toán cả tiền bảo hiểm tháng 1 thì tôi có được hưởng chế độ thai sản không?

Tôi xin chân thành cảm ơn và mong nhận được hồi âm từ phía luật sư.

Người gửi: M.T

Nghỉ làm trước ngày nhận lương có được hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn lao động, BHXH trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Bảo hiểm xã hội là gì?

- Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

2. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản:

- Người làm việc (NLĐ) theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

3. Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

- NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp: Lao động nữ (LĐN) mang thai; LĐN sinh con; LĐN nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; LĐN đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản; Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

- LĐ nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- LĐN sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

- NLĐ đủ điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Theo những thông tin bạn đưa ra, nếu đóng nốt bảo hiểm tháng 1 thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản. Việc công ty bạn quyết định đóng bảo hiểm vào ngày nào không ảnh hưởng tới quy định của luật bởi trên thực tế, công ty quy định đóng vào tháng 2 nhưng lại là trách nhiệm của tháng 1.

Như vậy, nếu vào ngày 20/2/2020, bạn vẫn đóng tiền bảo hiểm cho tháng 1 thì bạn sẽ được hưởng chế dộ thai sản.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật BHXH - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc trước khi sinh ?