1. Hiểu thế nào về chế độ bảo hiểm?

Chế độ bảo hiểm xã hội là một hệ thống được thiết lập nhằm đảm bảo sự an toàn tài chính và trợ giúp cho người lao động trong trường hợp họ gặp các tình huống không mong muốn, dẫn đến giảm hoặc mất hoàn toàn thu nhập. Bảo hiểm xã hội bao gồm việc đóng góp tiền vào một quỹ bảo hiểm, thông qua đó, người lao động có thể nhận được sự hỗ trợ tài chính trong các trường hợp như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, về già hoặc tử vong.

Chế độ bảo hiểm xã hội là một cơ chế phòng ngừa rủi ro, giúp bảo vệ người lao động và gia đình trước những hậu quả tài chính không mong muốn. Khi người lao động đóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội, họ tạo dựng một nguồn tài nguyên dự trữ để sử dụng trong trường hợp cần thiết. Điều này đồng nghĩa với việc người lao động có thể nhận được một phần thu nhập thay thế hoặc bù đắp khi gặp các tình huống ốm đau, tai nạn, hoặc khi không còn lao động được nữa.

Chế độ bảo hiểm xã hội mang tính chất bảo đảm xã hội, tạo ra một mạng lưới hỗ trợ cho người lao động và gia đình. Nó giúp đảm bảo rằng mọi thành viên trong xã hội đều có quyền truy cập vào các dịch vụ y tế, tiền lương thay thế và các phương tiện hỗ trợ khác khi cần thiết. Chế độ bảo hiểm xã hội không chỉ cung cấp an ninh tài chính cho người lao động mà còn góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và ổn định của xã hội.

 

2. Tư vấn giải quyết chế độ bảo hiểm khi doanh nghiệp nợ tiền bảo hiểm?

* Giải quyết quyền lợi về thẻ bảo hiểm y tế của người lao động:

Các quy định và trách nhiệm liên quan đến việc đóng bảo hiểm y tế và hình phạt đối với cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động không tuân thủ quy định. Theo quy định của Điều 47 Quyết định 595/QĐ-BHXH, sửa đổi tại Quyết định 505/QĐ-BHXH, quy định rằng nếu đối tượng quy định tại Quyết định 595 chậm đóng bảo hiểm y tế từ 30 ngày trở lên, thì đơn vị sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 49 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (sửa đổi 2014).

Theo đó, cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế mà không đóng hoặc đóng không đầy đủ theo quy định của pháp luật sẽ bị xử lý như sau:

- Phải đóng đủ số tiền chưa đóng và nộp số tiền lãi, được tính bằng hai lần mức lãi suất liên ngân hàng, trên số tiền chậm đóng và thời gian chậm đóng.

- Nếu không thực hiện đủ trách nhiệm, theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác hoặc kho bạc nhà nước, cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế sẽ bị trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi vào tài khoản của quỹ bảo hiểm y tế.

Thông qua việc áp dụng các biện pháp trên, nhằm đảm bảo rằng cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động tuân thủ quy định về đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật và tránh hình phạt tài chính liên quan đến việc không tuân thủ quy định đó.

Bên cạnh đó, khi doanh nghiệp nợ tiền bảo hiểm y tế từ 30 ngày trở lên, thẻ bảo hiểm y tế của người lao động sẽ không còn giá trị. Trong trường hợp này, theo quy định của pháp luật:

- Doanh nghiệp phải hoàn trả toàn bộ chi phí cho người lao động trong phạm vi quyền lợi và mức hưởng bảo hiểm y tế mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ bảo hiểm y tế. Điều này đảm bảo rằng người lao động không phải chịu thiệt hại tài chính do việc không có thẻ bảo hiểm y tế dẫn đến việc không được hưởng các quyền lợi và mức hưởng bảo hiểm y tế.

- Theo khoản 9 Điều 13 Nghị định 146/2018/NĐ-CP, giá trị sử dụng của thẻ bảo hiểm y tế tương ứng với số tiền đã đóng bảo hiểm y tế theo quy định. Tuy nhiên, đối với trẻ em dưới 6 tuổi, quy định này không áp dụng. Điều này có nghĩa là giá trị sử dụng của thẻ bảo hiểm y tế chỉ được đảm bảo cho số tiền đã đóng bảo hiểm y tế của người lao động, trừ trường hợp đối tượng là trẻ em dưới 6 tuổi.

Các quy định trên nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động và đảm bảo rằng họ không phải chịu thiệt hại tài chính khi doanh nghiệp không tuân thủ quy định về đóng bảo hiểm y tế. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm hoàn trả chi phí và đảm bảo rằng người lao động được hưởng quyền lợi và mức hưởng bảo hiểm y tế như quy định

* Yêu cầu doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội:

Quy định về trách nhiệm của đơn vị nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và quyền lợi của người lao động trong việc yêu cầu doanh nghiệp đóng đủ bảo hiểm xã hội.

Theo quy định của Điều 46, khoản 1, Quyết định 595/QĐ-BHXH, sửa đổi tại Quyết định 505/QĐ-bảo hiểm xã hội, đối với đơn vị nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu người lao động đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng lao động tập thể thì đơn vị có trách nhiệm đóng đủ các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bao gồm cả tiền lãi chậm đóng theo quy định. Cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận sổ bảo hiểm xã hội để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động một cách kịp thời.

Trong trường hợp đơn vị chưa đóng đủ, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ xác nhận sổ bảo hiểm xã hội cho đến thời điểm đã đóng đủ các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Sau khi thu hồi được số tiền nợ từ đơn vị, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ cung cấp xác nhận bổ sung trên sổ bảo hiểm xã hội.

Theo quy định trên, người lao động đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội có quyền yêu cầu doanh nghiệp đóng đủ các khoản bảo hiểm xã hội để đảm bảo việc giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động được thực hiện một cách kịp thời và đầy đủ. Điều này đảm bảo quyền lợi và bảo vệ tài chính của người lao động trong việc tham gia hệ thống bảo hiểm xã hội.

 

3. Mức đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp

Các mức đóng BHXH của doanh nghiệp theo quy định trong Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017. Theo quy định đó, doanh nghiệp được yêu cầu đóng BHXH hàng tháng trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động theo các tỷ lệ sau:

- Ốm đau và thai sản: Doanh nghiệp phải đóng 3% từ quỹ tiền lương để bảo hiểm cho người lao động trong trường hợp mắc bệnh ốm đau hoặc điều trị thai sản.

- Hưu trí và tử tuất: Doanh nghiệp phải đóng 14% từ quỹ tiền lương để bảo hiểm cho người lao động cho mục đích hưu trí và trường hợp tử tuất.

- Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Doanh nghiệp phải đóng 0,5% từ quỹ tiền lương để bảo hiểm cho người lao động trong trường hợp gặp tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp.

- Bảo hiểm thất nghiệp: Doanh nghiệp phải đóng 1% từ quỹ tiền lương để bảo hiểm cho người lao động trong trường hợp thất nghiệp.

- Bảo hiểm y tế: Doanh nghiệp phải đóng 3% từ quỹ tiền lương để bảo hiểm y tế cho người lao động. Đó là khoản đóng để đảm bảo người lao động được hưởng các dịch vụ y tế cần thiết như khám chữa bệnh, mua thuốc, thăm khám định kỳ và các chế độ chăm sóc sức khỏe khác.

Các mức đóng BHXH này được quy định trong Quyết định 595, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện cho người lao động được bảo đảm quyền lợi và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội phù hợp. Đồng thời, đó cũng đóng góp vào quỹ BHXH để phục vụ việc chi trả các khoản bảo hiểm khi người lao động gặp khó khăn hoặc trong các trường hợp đặc biệt như hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Việc đóng BHXH theo tỷ lệ quy định cũng là trách nhiệm và nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp, nhằm đảm bảo quyền lợi và an sinh xã hội cho người lao động.

Trên đây là toàn bộ nội dung thông tin mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề mức đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương mới nhất năm 2023 của Luật Minh Khuê. Còn điều gì vướng mắc, quy khách vui lòng liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Trân trọng./.