1. Hoàn thuế nhập khẩu cần chứng từ gì để thanh toán tiền hoa hồng ?

Thưa luật sư, tôi xin hỏi: Theo thông tư 194/2010/TT-BTC trong phụ lục I có ghi: " 4.10. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc hàng hoá tạm xuất, tái nhập, nếu trong hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu có qui định:

Người mua hàng trực tiếp thanh toán tiền hàng cho người bán và doanh nghiệp Việt Nam chỉ được thanh toán tiền hoa hồng của lô hàng tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập, thì chứng từ thanh toán trong bộ hồ sơ xét hoàn thuế được thay bằng chứng từ thanh toán tiền hoa hồng cho doanh nghiệp Việt Nam."

Sau đó thông tư này được thay thế bởi 128/2013/TT-BTC,Và hiện tại mới nhất là 38/2015/TT-BTC.

- Tôi muốn hỏi theo thông tư 38/2015/TT-BTC thì chứng từ thanh toán tiền hoa hồng như trên có còn đáp ứng được để xét hoàn thuế Nhập khẩu hay không?

- Nếu được thì áp dung theo khoản mấy điều lệ bao nhiêu?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Khoản 6 Điều 114 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu quy định về trường hợp được hoàn thuế như sau:

“6. Hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu và hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, bao gồm cả trường hợp hàng hóa nhập khẩu tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài; trừ trường hợp tái xuất vào Khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính) được xét hoàn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu khi tái nhập, thuế xuất khẩu khi tái xuất (trừ trường hợp đã được miễn thuế quy định tại khoản 1 Điều 103 Thông tư này).

Trường hợp hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu, nếu đã thực tái xuất khẩu hoặc tái nhập khẩu trong thời hạn nộp thuế thì không phải nộp thuế nhập khẩu hoặc thuế xuất khẩu tương ứng với số hàng hoá thực tế đã tái xuất hoặc tái nhập khẩu.”

Theo đó, Điều 120 Thông tư 38/2015/TT-BTC cũng quy định về hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập như sau:

Điều 120. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu và hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất (trừ trường hợp hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc như hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh... thuộc đối tượng miễn thuế)

1. Công văn yêu cầu hoàn thuế đối với hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu và hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất: 01 bản chính, trong đó nêu rõ:

a) Số tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đề nghị hoàn thuế; tên hàng, số thứ tự dòng hàng, số lượng hàng hóa trên tờ khai hải quan (đối với trường hợp đề nghị hoàn thuế một phần của tờ khai hải quan); số hợp đồng có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đề nghị hoàn thuế;

b) Số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp; số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu yêu cầu hoàn;

c) Số chứng từ thanh toán đối với trường hợp đã thực hiện thanh toán qua ngân hàng;

d) Thông tin về hàng hóa đã xuất khẩu theo quy định tại Điều 53 Thông tư này.

2. Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, nộp thêm 01 bản chính tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.”

Theo quy định tại Điều 168 Thông tư 128/2013/NĐ-CP thì thông tư 128/2013/TT-BTC đã bãi bỏ thông tư 194/2010/TT-BTC. Và thông tư 38/2015/TT-BTC đã bãi bỏ thông tư 128/2013/TT-BTC cho nên chứng từ thanh toán tiền hoa hồng theo khoản 4.10 Phụ lục I thông tư 139/2010/TT-BTC cũng không được áp dụng nữa, mà phải áp dụng Theo quy định tại Phụ lục VII Thông tư 38/2015/TT-BTC như sau:

Phụ lục VII

CHỨNG TỪ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTCngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính)

“1. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng để xem xét hoàn thuế (hoặc không thu thuế) được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục này.

2. Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ ngân hàng của bên nhập khẩu sang ngân hàng của bên xuất khẩu để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ cho bên xuất khẩu theo các hình thức thanh toán phù hợp với thoả thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng.

Chứng từ thanh toán là chứng từ của ngân hàng phục vụ người xuất khẩu báo cho người xuất khẩu đã nhận được tiền hàng xuất khẩu. Trường hợp thanh toán trả chậm, phải có thoả thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán, người xuất khẩu phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp uỷ thác xuất khẩu thì bên nhận uỷ thác xuất khẩu phải được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng.

3. Đồng tiền thanh toán đối với xăng dầu xuất khẩu và tạm nhập tái xuất phải là ngoại tệ tự do chuyển đổi qua ngân hàng phù hợp với quy định hiện hành về quản lý ngoại hối, trừ các trường hợp thương nhân Việt Nam bán xăng dầu cho thương nhân thuộc các khu vực hải quan riêng nằm trên lãnh thổ Việt Nam như khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, khu bảo thuế, khu thương mại-công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong đó quy định quan hệ mua bán trao đổi hàng hoá giữa các khu vực này với nội địa là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu và các hãng hàng không Việt Nam có máy bay bay tuyến quốc tế, thương nhân Việt Nam có tầu biển chạy tuyến quốc tế được thực hiện thanh toán bằng đồng Việt Nam.

4. Các trường hợp thanh toán sau cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng:

4.1. Trường hợp hàng hoá xuất khẩu được thanh toán cấn trừ vào khoản tiền vay nợ nước ngoài, người xuất khẩu phải có đủ điều kiện, thủ tục hồ sơ như sau:

a) Hợp đồng vay nợ (đối với những khoản vay tài chính có thời hạn dưới 01 năm); hoặc giấy xác nhận đăng ký khoản vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đối với những khoản vay trên một năm);

b) Chứng từ chuyển tiền của phía nước ngoài vào Việt Nam qua ngân hàng;

Phương thức thanh toán hàng hoá xuất khẩu cấn trừ vào khoản nợ vay nước ngoài phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu.

c) Bản xác nhận của phía nước ngoài về việc cấn trừ khoản nợ vay;

d) Trường hợp sau khi cấn trừ giá trị hàng hoá xuất khẩu vào khoản nợ vay của nước ngoài có chênh lệch, thì số tiền chênh lệch phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục này.

4.2. Trường hợp người xuất khẩu hàng hoá được thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng nhưng phía nước ngoài uỷ quyền cho bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh toán, ngoài việc cung cấp chứng từ thanh toán thì việc thanh toán theo uỷ quyền phải được thể hiện bằng văn bản (trong hợp đồng xuất khẩu; phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh thanh toán).

4.3. Trường hợp phía nước ngoài thanh toán từ tài khoản tiền gửi vãng lai tại Việt Nam thì việc thanh toán phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Chứng từ thanh toán là chứng từ của ngân hàng phục vụ người xuất khẩu báo cho người xuất khẩu đã nhận được tiền hàng xuất khẩu từ tài khoản vãng lai của người mua hoặc người được phía nước ngoài uỷ quyền thanh toán.

4.4. Trường hợp người xuất khẩu hàng hoá để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài, nếu thu và chuyển về nước bằng tiền mặt ngoại tệ của nước tổ chức hội chợ, triển lãm, người xuất khẩu phải có chứng từ kê khai với cơ quan hải quan về số ngoại tệ tiền mặt thu được do bán hàng hoá chuyển về nước và chứng từ nộp tiền vào ngân hàng tại Việt Nam.

4.5. Trường hợp xuất khẩu hàng hoá để trả nợ nước ngoài cho Chính phủ thì phải có xác nhận của ngân hàng ngoại thương về số hàng hoá xuất khẩu đó được phía nước ngoài chấp nhận trừ nợ hoặc xác nhận bộ chứng từ đó được gửi cho phía nước ngoài để trừ nợ.

4.6. Trường hợp việc thanh toán giữa người xuất khẩu của Việt Nam và phía nước ngoài thực hiện bằng hình thức bù trừ giữa giá trị hàng hoá xuất khẩu hoặc tiền công gia công hàng hoá xuất khẩu với giá trị hàng hoá, dịch vụ mua của phía nước ngoài thì người xuất khẩu phải đáp ứng các điều kiện, thủ tục hồ sơ sau:

a) Hàng hoá mua bán giữa người xuất khẩu với bên nước ngoài phải ghi rõ phương thức thanh toán trong hợp đồng xuất khẩu;

b) Văn bản xác nhận của phía nước ngoài về số tiền thanh toán bù trừ giữa hàng hoá xuất khẩu với hàng hoá nhập khẩu, dịch vụ mua của phía nước ngoài;

c) Trường hợp sau khi thanh toán bù trừ giữa trị giá hàng hoá xuất khẩu và trị giá hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu có chênh lệch, số tiền chênh lệch còn lại phải được thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại Phụ lục này.

4.7. Trường hợp số tiền thanh toán trên chứng từ thanh toán không phù hợp với số tiền phải thanh toán như đã thoả thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng nhưng đứng tên tổ chức, cá nhân phải thanh toán thì xử lý như sau:

a) Nếu số tiền thanh toán trên chứng từ thanh toán có trị giá nhỏ hơn số tiền phải thanh toán như đã thoả thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng, thì người xuất khẩu phải giải trình rõ lý do như: phí chuyển tiền của ngân hàng, điều chỉnh giảm giá do hàng kém chất lượng hoặc thiếu hụt (đối với trường hợp này phải có văn bản thoả thuận giảm giá giữa bên mua và bán)...;

b) Nếu số tiền thanh toán trên chứng từ thanh toán có giá trị lớn hơn số tiền phải thanh toán như đã thoả thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng, thì người xuất khẩu phải giải trình rõ lý do như: thanh toán một lần cho nhiều hợp đồng, ứng trước tiền hàng... và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự khai báo này.

4.8. Trường hợp phương thức thanh toán thay đổi so với phương thức đã được thoả thuận trên hợp đồng xuất khẩu, người xuất khẩu phải cung cấp văn bản thông báo thay đổi hình thức thanh toán của người mua nước ngoài.

4.9. Trường hợp chứng từ thanh toán không đúng tên ngân hàng phải thanh toán đã thoả thuận trên hợp đồng nhưng nội dung chứng từ thể hiện rõ tên người thanh toán, tên người thụ hưởng, số hợp đồng xuất khẩu, giá trị thanh toán phù hợp với hợp đồng xuất khẩu đã được ký kết thì được chấp nhận là chứng từ thanh toán hợp lệ.

4.10. Các trường hợp người mua không thanh toán được tiền hàng do phá sản, bỏ trốn... nên người xuất khẩu không cung cấp được chứng từ thanh toán cho cơ quan hải quan thì người xuất khẩu có văn bản giải trình rõ lý do kèm theo văn bản chứng minh sự việc đã giải trình và phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về giải trình trên.

4.11. Các trường hợp thanh toán tiền hàng xuất khẩu bằng ngoại tệ tiền mặt, người xuất khẩu phải xuất trình giấy phép của Ngân hàng Nhà nước về việc cho thu ngoại tệ tiền mặt từ xuất khẩu: ở Trung ương do Vụ Quản lý ngoại hối - Ngân hàng Nhà nước cấp, ở địa phương do Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh biên giới cấp. Việc thu nộp ngoại tệ phải được thực hiện đúng thời hạn qui định trên giấy phép của Ngân hàng Nhà nước. Giấy phép thu ngoại tệ tiền mặt từ xuất khẩu của Ngân hàng Nhà nước cùng xác nhận của ngân hàng nơi mở tài khoản về việc nộp ngoại tệ tiền mặt thu được từ xuất khẩu được coi là chứng từ thanh toán hợp lệ cho hợp đồng xuất khẩu.

4.12. Trường hợp hàng hoá bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho các cơ sở kinh doanh khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất, gia công hàng xuất khẩu thì việc thanh toán của thương nhân nước ngoài phải thực hiện qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.”

Như vậy, chứng từ thanh toán tiền hoa hồng không đáp ứng được điều kiện xét hoàn thuế theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC nữa. Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực thuế Hãy gọi ngay: 1900.6162 (nhấn máy lẻ phím 5) để được luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại.

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định về việc hoàn thuế mới nhất năm 2020 ? Hướng dẫn thủ tục xin hoàn thuế ?

2. Hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu hàng xuất vào kho ngoại quan ?

Ngày 7 tháng 6 năm 2010, Bộ Tài Chính ban hành Công văn 7294/BTC-TCHQ hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu hàng xuất vào kho ngoại quan:

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 7294/BTC-TCHQ
V/v hồ sơ hoàn thuế NK hàng xuất vào kho ngoại quan

Hà Nội, ngày 7 tháng 6 năm 2010

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố

Ngày 23/2/2010 Bộ Tài Chính đã có công văn số 2211/BTC-TCHQhướng dẫn hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp hàng hoá xuất vào khu chế xuất,doanh nghiệp chế xuất hướng dẫn tại Thông tư số 79/2009/TT-BTC Để tháo gỡvướng mắc và thống nhất thực hiện đối với hàng hoá xuất vào kho ngoại quan BộTài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

Hàng hoá là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàngxuất khẩu không xuất ra nước ngoài mà xuất vào kho ngoại quan và hàng hóa nhậpkhẩu nhưng vì lý do nào đó xuất vào kho ngoại quan cũng được áp dụng theo hướngdẫn tại công văn số 2211/BTC-TCHQ nêu trên.

Bộ Tài chính thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phốthực hiện và niêm yết công khai công văn này tại bản tin của đơn vị đồng thờithông báo rộng rãi cho doanh nghiệp biết và thực hiện.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

>> Xem thêm:  Tư vấn về khai hoàn thuế khi hóa đơn không khớp với nhà cung cấp ? Thời hạn xét hoàn thuế ?

3. Hoàn thuế nhập khẩu nguyên vật liệu sản xuất hàng xuất khẩu ?

Ngày 03 tháng 6 năm 2003, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 1950 TCT/NV3 hoàn thuế nhập khẩu nguyên vật liệu sản xuất hàng xuất khẩu:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1950 TCT/NV3
V/v hoàn thuế nhập khẩu nguyên vật liệu sản xuất hàng xuất khẩu

Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2003

Kính gửi:

- Công ty TNHH Giầy Đồng Lợi
(Địa chỉ: 99/8 Xa Lộ Đại Hàn, P. Tân Thới Nhất. Quận 12, TP. Hồ Chí Minh)

Trả lời công văn số 025/ĐL ngày 18/4/2003 của Công ty TNHH Giầy Đồng Lợi về việc hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ tại tiết g, điểm 1, mục I, phần E Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 và Nghị định số 84/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; công văn số 240 TC/TCT ngày 19/01/2000 của Bộ Tài chính về việc hoàn thuế đối với NVL nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu; Công văn số 1482TC/TCT ngày 11/4/2000 của Bộ Tài chính về chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu; công văn số 606/NHNN-QLNH ngày 13/6/2001 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với các doanh nghiệp chế xuất thì: “Việc thanh toán mua bán hàng hoá, dịch vụ ... giữa doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp ngoài khu chế xuất được thực hiện bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc bằng đồng Việt Nam thông qua các khoản mở tại Ngân hàng”.

Thẩm quyền xem xét hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu thuộc Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký làm thủ tục nhập khẩu nguyên vật liệu sản xuất hàng xuất khẩu.

Về thời hạn nộp hồ sơ: Chậm nhất trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày xuất khẩu, nhập khẩu hoặc kể từ ngày thực hiện xong một hợp đồng, thoả thuận hợp đồng các đối tượng thuộc diện được xét hoàn lại thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải hoàn thành hồ sơ theo quy định gửi cơ quan có thẩm quyền để xem xét giải quyết hoàn lại thuế theo quy định gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết hoàn lại thuế theo quy định.

Trường hợp Công ty TNHH Giầy Đồng Lợi, chứng từ thanh toán trong hồ sơ xin hoàn thuế nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu nếu không đúng quy định nêu trên thì không đủ cơ sở để xét hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu. Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan Hải quan để được giải quyết cụ thể.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Giầy Đồng Lợi được biết./.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Thị Bình An

>> Xem thêm:  Mẫu giấy đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần ? Cách lập hồ sơ xin hoàn thuế ?

4. Hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu lá thuốc lá ?

Ngày 17 tháng 03 năm 2011, Tổng Cục Hải Quan (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 1125/TCHQ-TXNK về hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu lá thuốc lá :

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1125/TCHQ-TXNK
V/v hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu lá thuốc lá

Hà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2011

Kínhgửi: Cục Hải quan Điện Biên.

Trả lời công văn số 12/HQĐB-NV ngày18/1/2010 của Cục Hải quan Điện Biên phản ánh vướng mắc về việc hoàn thuế nhậpkhẩu nguyên liệu thuốc lá của Công ty 27/7 nhập khẩu tại HQ Điện Biên sau đósản xuất và xuất khẩu tại HQ Tây Ninh, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Về vướng mắc trong việc hoàn thuếnhập khẩu nguyên liệu thuốc lá của Công ty 27/7 nhập khẩu tại HQ Điện Biên sauđó sản xuất và xuất khẩu tại HQ Tây Ninh, Tổng cục Hải quan đã có các công vănsố 2441/TCHQ-KTTT ngày 5/5/2009, số 4321/TCHQ-KTTT ngày 21/7/2009, số 7046/TCHQ-KTTT ngày 19/11/2009 và công văn số 7293/TCHQ-TXNK ngày 3/12/2010hướng dẫn thực hiện. Trường hợp trong quá trình xử lý, Cục Hải quan Điện Biênthấy hồ sơ hoàn thuế của Công ty có biểu hiện nghi vấn, không đủ cơ sở để hoànthuế thì không xử lý hoàn thuế và có văn bản trả lời Công ty theo quy định.

Tổng cục Hải quan thông báo để CụcHải quan Điện Biên biết và thực hiện.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TXNK, PCST (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Hải Trang

>> Xem thêm:  Mẫu thông báo việc không được hoàn thuế (Mẫu số 02/HT-TB) ? Xử lý hoàn thuế nhầm lẫn mã số ?

5. Hướng dẫn thủ tục hồ sơ giải quyết hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu sản xuất ?

Ngày 13 tháng 7 năm 1995, Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 53-TC/TCT hướng dẫn thủ tục hồ sơ giải quyết hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu sản xuất:

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 53-TC/TCT

Hà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 1995

THÔNG TƯ

BỘ TÀI CHÍNH SỐ 53 TC/TCT NGÀY 13/7/1995 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC HỒ SƠ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC HOÀN THUẾ NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU

Căn cứ Điều 16 Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 72A TC/TCT ngày 30/8/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54 - CP;
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể thêm về điều kiện xét hoàn thuế nhập khẩu đối với những trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu, như sau:

Hồ sơ xin hoàn thuế nhập khẩu bao gồm:

- Công văn đề nghị hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp (hoặc đề nghị không thu thuế nhập khẩu) của chủ hàng, trong đó có phương án giải trình cụ thể về số lượng hàng xuất khẩu, mức tiêu hao nguyên vật liệu nhập khẩu, số thuế nhập khẩu xin hoàn có xác nhận của Cục thuế địa phương và cơ quan chủ quản cấp trên về định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư đã sử dụng vào việc sản xuất hàng xuất khẩu;

- Hợp đồng xuất khẩu hàng hoá ký kết với nước ngoài (trong đó có ghi rõ số lượng, qui cách, phẩm chất, chủng loại, ..... hàng xuất khẩu) và hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu, đã đăng ký với Phòng cấp giấy phép - Bộ Thương mại;

- Giấy phép nhập khẩu; Tờ khai hải quan về nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã thanh khoản;

- Giấy phép xuất khẩu (nếu có), Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu đã có thanh khoản và xác nhận thực xuất của cơ quan Hải quan;

- Biên lai nộp thuế nhập khẩu hoặc thông báo thuế của cơ quan Hải quan về số tiền thuế nhập khẩu phải nộp (nếu trong thời hạn nộp thuế).

- Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu (nếu là hàng xuất nhập khẩu uỷ thác).

Đối với trường hợp nguyên liệu , vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, thời hạn nộp thuế nhập khẩu là 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày nhận được thông báo thuế chính thức của cơ quan Hải quan. Nếu trong thời hạn nộp thuế mà đã thực xuất khẩu sản phẩm thì đơn vị gửi hồ sơ xin hoàn thuế (không thu thuế) theo quy định hiện hành đến Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi làm thủ tục nhập khẩu để xét hoàn thuế nhập khẩu (không thu thuế nhập khẩu); Nếu ngoài thời hạn nộp thuế (90 ngày) mà sản phẩm chưa thực xuất khẩu thì đơn vị phải nộp thuế nhập khẩu, sau đó khi có sản phẩm thực xuất khẩu thì sẽ được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp, hồ sơ xin hoàn thuế gửi về Bộ Tài chính.

Trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng tiêu thụ trong nước, cơ quan Hải quan đã thông báo nộp thuế nhập khẩu với thời hạn là 30 (ba mươi) ngày, sau đó đơn vị đã tìm được thị trường xuất khẩu và đưa số nguyên liệu, vật tư này vào sản xuất hàng xuất khẩu và đã thực xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài thì sẽ được xét hoàn thuế nhập khẩu. Nếu trong thời hạn thông báo nộp thuế của cơ quan Hải quan mà đơn vị đã thực xuất khẩu thành phẩm ra nước ngoài thì không phải nộp thuế nhập khẩu, Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi đơn vị làm thủ tục nhập khẩu sẽ là cơ quan kiểm tra hồ sơ và ra quyết định không thu thuế nhập khẩu; nếu thực xuất khẩu thành phẩm ngoài thời hạn nộp thuế theo thông báo của cơ quan Hải quan thì phải nộp thuế nhập khẩu sau đó làm thủ tục hoàn thuế tại Bộ Tài chính.

Trường hợp các đơn vị nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu, thuộc phần vốn góp đầu tư của bên nước ngoài trong các Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam, sau đó xuất khẩu cho khách hàng nước ngoài hoặc cho Công ty chính (Công ty mẹ) ở nước ngoài thì sẽ được xét hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ xuất khẩu thành phẩm theo qui định điểm d mục 1 Điều 16 Nghị định số 54 - CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ, với điều kiện hồ sơ xin hoàn thuế nhập khẩu theo đúng qui định nêu trên và ngoài ra phải bổ sung thêm các giấy tờ cần thiết sau đây:

+ Biên bản góp vốn đầu tư giữa Bên nước ngoài và Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt nam được lành lập theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

+ Xác nhận của Cục thuế địa phương về số nguyên liệu, vật tư được nhập khẩu thuộc phần vốn góp của Bên nước ngoài đã được ghi vào sổ sách kế toán của đơn vị và đã được sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu.

Mọi trường hợp chậm nộp thuế nhập khẩu đều bị phạt chậm nộp theo qui định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các qui định hiện hành.

Trường hợp nếu Bộ Thương mại qui định bỏ cấp giấy phép chuyến thì trong quy định thủ tục hồ sơ xét hoàn thuế nhập khẩu (hoặc không thu thuế nhập khẩu) sẽ đương nhiên được bỏ theo.

Thông tư này thay thế điểm đ mục 1 phần VII Thông tư số 72A TC/TCT ngày 30/8/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ.

Vũ Mộng Giao

(Đã Ký)

>> Xem thêm:  Điều kiện được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là gì ? Nộp hồ sơ hoàn thuế ở đâu ? Cách xác định số thuế nộp thừa ?

6. Hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất ?

Ngày 13 tháng 05 năm 2002, Bộ Tài chính ban hành Công văn 4519/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm bán cho doanh nghiệp khác sản xuất hàng xuất khẩu:

>> Xem thêm:  Có được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khi chưa có hợp đồng lao động ? Hồ sơ xét hoàn thuế ?

CÔNG VĂN

CỦA BỘTÀI CHÍNH SỐ 4519/TC-TCT NGÀY 13 THÁNG 5 NĂM 2002
VỀ VIỆC HOÀN THUẾ NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU NHẬP KHẨU
ĐỂ SẢN XUẤT SẢN PHẨM BÁN CHO DOANH NGHIỆP KHÁC
SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU

Kínhgửi: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

- UBNDcác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Bộ Tài chính nhận đượckiến nghị của một số đơn vị về việc hoàn thuế nguyên vật liệu nhập khẩu để sảnxuất sản phẩm bán cho doanh nghiệp khác sản xuất hàng xuất khẩu. Về vấn đề này,Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Điều 58 Nghịđịnh số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ; Thông tư số 13/2001/TT-BTC ngày 8/3/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với cáchình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoà tại Việt Nam, thì: Doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm bán chodoanh nghiệp khác để trực tiếp sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu thuộc đối tượngđược xét hoàn thuế nhập khẩu. Doanh nghiệp khác bao gồm tất cả các loại hìnhdoanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, không chỉgiới hạn là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, với điều kiện các doanhnghiệp này thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Bộ Tài chính thông báo để các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được biết vàthực hiện thống nhất.