1. Chính sách thuế đối với khoản chi hoa hồng môi giới cập nhật

Ngày 24/01/2024, Cục Thuế TP Hà Nội đã ban hành Công văn 4850/CTHN-TTHT về chính sách thuế đối với khoản chi hoa hồng môi giới, dựa trên các quy định của Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, cùng với Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.

Theo điều c khoản 2 Điều 2 của Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ tiền lương, tiền công được định nghĩa là thu nhập mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Trong đó, điểm c của khoản 2 quy định rõ các hình thức thu nhập chịu thuế, bao gồm tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới, và nhiều khoản thu nhập khác như tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, tiền nhuận bút, tiền tham gia giảng dạy, tiền dịch vụ quảng cáo, và thù lao khác.

Tại điểm i, khoản 1 của Điều 25, quy định về khấu trừ thuế như sau:

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới hạn 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân." Điều này quy định rõ về việc khấu trừ thuế đối với các trường hợp cụ thể khi tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân cư trú mà không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới hạn 03 tháng với tổng mức thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng trở lên. Trong trường hợp này, việc khấu trừ thuế được thực hiện với mức 10% trên tổng thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Căn cứ Điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC, được ban hành ngày 22/06/2015, Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

- Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được tìm mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+ Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

+ Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

- Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

+ Khoản chi liên quan đến việc sản xuất, kinh doanh thuộc loại thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp chưa nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định.

+ Khoản chi để mua các loại hình tài sản, đặc biệt là mua đất, xây dựng nhà ở, xây dựng nhà xưởng, cơ sở sản xuất, kinh doanh và các tài sản quy mô lớn khác.

+ Khoản chi liên quan đến việc xây dựng nhà ở, nhà xưởng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, mà chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

+ Khoản chi liên quan đến việc bảo dưỡng, sửa chữa các công trình như nhà ở, nhà xưởng, cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc loại thuế giá trị gia tăng đã nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định.

+ Các khoản chi liên quan đến hoạt động cá cược, bán số, chơi bài, chơi game và các hình thức giải trí khác, trừ trường hợp doanh nghiệp có chứng từ hợp lệ chứng minh đã khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp và đã được cơ quan thuế cấp quận, huyện, thị xã, thành phố, nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động kinh doanh cấp chứng chỉ hợp lệ chứng minh số thuế đã khấu trừ.

Trong trường hợp Công ty chi trả hoa hồng môi giới cho cá nhân không kinh doanh, không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng, thu nhập mà cá nhân nhận được sẽ thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công. Công ty có trách nhiệm thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% đối với thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên trước khi trả cho cá nhân. Tuy nhiên, trong trường hợp Công ty có các khoản chi đáp ứng quy định tại Điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính, các khoản chi này sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Điều này áp dụng khi các khoản chi liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty đáp ứng các điều kiện như đã quy định tại Điều 6 của Thông tư 96/2015/TT-BTC.

Việc xác định đối tượng ký hợp đồng dịch vụ môi giới không thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế. Do đó, Công ty nên thực hiện đánh giá cẩn thận, căn cứ vào các quy định của pháp luật và đối chiếu với thực tế kinh doanh để đảm bảo việc thực hiện đúng theo quy định và tránh việc vi phạm các quy định thuế liên quan.

 

2. Tính thuế đối với tiền thù lao nhận được 

Theo quy định của Thông tư 111/2013/TT-BTC và Nghị định 65/2013/NĐ-CP, tại điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công:

+ Bao gồm tiền thu nhập mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động.

+ Các khoản này bao gồm tiền lương, tiền công cũng như các khoản khác như thưởng, kỷ luật, phụ cấp, và các khoản liên quan đến công việc.

- Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như:

+ Tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa: Khi đại lý bán hàng hóa và nhận được một phần doanh số bán hàng dưới dạng hoa hồng.

+ Tiền hoa hồng môi giới: Được trả cho người môi giới khi họ thành công trong việc kết nối các bên giao dịch.

+ Tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật: Khi người lao động tham gia và đóng góp vào các dự án nghiên cứu khoa học, kỹ thuật.

+ Tiền tham gia các dự án, đề án: Khi người lao động tham gia các dự án, đề án và nhận được thanh toán tương ứng.

+ Tiền nhuận bút: Theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút, được trả cho công tác viết.

+ Tiền tham gia các hoạt động giảng dạy: Khi người lao động tham gia hoạt động giảng dạy và nhận được tiền thù lao.

+ Tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao: Khi tham gia các sự kiện văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao và nhận được thanh toán.

+ Tiền dịch vụ quảng cáo: Nếu người lao động cung cấp dịch vụ quảng cáo và nhận được tiền thù lao.

+ Tiền dịch vụ khác, thù lao khác: Bao gồm các khoản tiền thu nhập từ các dịch vụ và hoạt động khác mà người lao động tham gia.

 

3. Quy định khấu trừ thuế với một số trường hợp khác

Tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, quy định về khấu trừ thuế như sau:

- Khấu trừ thuế là hành động của tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập, tính trừ số thuế phải nộp trước khi trả thu nhập đó cho người nộp thuế. Khấu trừ thuế được thực hiện để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình thu thuế.

- Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu đồng/lần trở lên sẽ phải áp dụng khấu trừ thuế.

- Trong trường hợp nêu trên, tổ chức, cá nhân phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên tổng thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Mức thuế này được tính trên tổng số tiền thu nhập, bao gồm cả tiền công, tiền thù lao, và các khoản chi khác, khi tổng mức trả thu nhập từ hai triệu đồng/lần trở lên.

- Thông tư không đi sâu vào chi tiết về các khoản chi được và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Việc này có thể được quy định rõ trong các hướng dẫn cụ thể khác, hoặc theo quy định của pháp luật thuế.

Theo Điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC, sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư 151/2014/TT-BTC), quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

- Trừ các khoản chi không được trừ theo quy định của Khoản 2 Điều 6 Thông tư này, doanh nghiệp có thể trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng các điều kiện sau:

+ Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Khoản chi được chứng minh bằng đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

+ Khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng. Điều này nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ các quy định pháp luật trong việc ghi nhận và thanh toán các khoản chi.

- Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm những khoản chi không đáp ứng các điều kiện nêu trên hoặc không nằm trong phạm vi chi được trừ theo quy định.

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Hạch toán kế toán khoản tiền hoa hồng bán hàng như thế nào?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.