Rất mong luật sư sơm giải đáp thắc mắc trên để mình có thể ra quyết định đúng đắn. Chân thành cảm ơn! 

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật doanh nghiệp của Công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn về việc xác nhập đất 5%

Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp:1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

1. Căn cứ pháp lý:

Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 của Quốc hội

>> Xem thêm:  Tư vấn về việc kinh doanh trên các web trên mạng?

Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp

Thông tư số 06/2011/TT-BYT của Bộ Y tế : Quy định về quản lý mỹ phẩm

Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Thông tư liên tịch 34/2015/TTLT-BCT-BNV chức năng quyền hạn cơ cấu tổ chức quản lý thị trường ở địa phương

2. Nội dung phân tích:

Với những dữ kiện mà bạn cung cấp thì cửa hàng của bạn kinh doanh mỹ phẩm và có cả mỹ phẩm mua tại cửa hàng nước ngoài, do đó bạn co thể tham khảo Thông tư 06/2011/TT-BYT Quy định về quản lý mỹ phẩm do Bộ Y tế ban hành để nắm rõ những yêu cầu riêng đối với mặt hàng kinh doanh này. Và bạn cần đăng kí doanh nghiệp với các loại hình lựa chọn theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014.

Thứ nhất, về vấn đề đăng ký trụ sở tại nhà. Căn cứ theo Điều 43 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về Trụ sở chính của doanh nghiệp thì:
Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Như vậy việc bạn có thể đăng ký trụ sở chính theo địa chỉ nhà riêng. Còn vấn đề ghi thêm địa chỉ kinh doanh là địa chỉ cửa hàng thuê thì hiện nay pháp luật doanh nghiệp quy định nếu mở thêm cửa hàng kinh doanh khác trụ sở chính thì bạn cần thực hiện thủ tục đăng kí chứ không phải là ghi thêm địa chỉ kinh doanh. Cụ thể, nếu trong cùng một thành phố thì căn cứ Điều 33 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp cần thực hiện các thủ tục như sau:

Điều 33: Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh

1. Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện:

>> Xem thêm:  Viết hóa đơn chưa có giá trị sử dụng có bị xử phạt không?

Khi đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Nội dung Thông báo gồm:

a) Mã số doanh nghiệp;

b) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

c) Tên chi nhánh, văn phòng đại diện dự định thành lập;

d) Địa chỉ trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện;

đ) Nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;

e) Thông tin đăng ký thuế;

g) Họ, tên; nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện;

h) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo thông báo quy định tại khoản này, phải có:

>> Xem thêm:  Thay đổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng.

- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công
ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;

- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh văn phòng đại diện;

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.

Thứ hai, bạn hỏi những loại hóa đơn này có được coi là chứng từ hợp lệ hay không ? Vì bạn chưa cung cấp cụ thể thông tin về các loại hóa đơn/bill nên chúng tôi chưa thể xác định tính hợp lệ cho bạn. Do đó, chúng tôi đưa ra thông tin để bạn đối chiếu và xác định:

1. Hóa đơn chứng từ hợp pháp là:
Hoá đơn do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành và được cơ quan thuế cung cấp cho các cơ sở kinh doanh.
Hoá đơn do các cơ sở kinh doanh tự in theo mẫu quy định và đã được cơ quan thuế chấp nhận cho sử dụng.
Hóa đơn đã được DN làm thủ tục thông báo phát hành hóa đơn. nếu chưa thông báo phát hành hóa đơn mà đã sử dụng hóa đơn thì hóa đơn đó là bất hợp phát. Các bạn có thể tra cứu tại đây:http://www.tracuuhoadon.gdt.gov.vn/log.do
 Chú ý:
DN bạn có giao dịch mua bán hàng hóa dịch vụ có thật, hóa đơn tài chính đầy đủ, thanh toán minh bạch (thanh toán qua ngân hàng) nhưng vẫn có thể gặp phải một trong các tình huống rủi ro về hóa đơn như sau:
a. DN cung cấp hàng hóa, dịch vụ nhưng hàng hóa dịch vụ này không nằm trong phạm vi hoạt động đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp đó.
Ví dụ: DN A ký hợp đồng với DN B về việc cung cấp dịch vụ kế toán. Nhưng trong giấy phép DKKD của DN A lại không đăng ký kinh doanh mảng hoạt động này. Do vậy hóa đơn mà bên A xuất cho bên B là bất hợp pháp.
b. DN bạn có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ của các DN đang nằm trong danh sách DN tạm dừng kinh doanh hoặc đang bỏ trốn của cơ quan thuế.
Các bạn có thể tra cứu tại website: gdt.gov.vn
2. Hóa đơn hợp lệ
Hóa đơn hợp lệ được hiểu là sự phù hợp với các thông lệ. Hoá đơn phải đảm bảo đầy đủ nội dung các chỉ tiêu và yêu cầu ghi trên hóa đơn như:
Ghi rõ ngày tháng năm lập hóa đơn, họ tên người mua, bán, địa chỉ công ty mua,bán, mã số thuế, hình thức thanh toán (tiền mặt hoặc chuyển khoản), số tài khoản (nếu có),
Ghi rõ số thứ tự, tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất, tiền thuế GTGT (nếu có), tổng số tiền thanh toán; số tiền bằng chữ.
Phải có chữ ký người mua, người bán, chữ ký của Giám đốc, nếu không có chữ ký của GĐ thì phải có giấy ủy quyền và đóng dấu treo vào bên trên góc trái hóa đơn, người được ủy quyền ký vào đây. 
Hoá đơn được lập theo đúng các Nguyên tắc lập hóa đơn GTGT theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày  31/3/2014 (có hiệu lự từ ngày 1/6/2014)
 Lưu ý:
 Hóa đơn hợp lệ sẽ là căn cứ để xác định chi phí được trừ hay không được trừ khi tính thuế TNDN. Ngoài việc phải đáp ứng tính hợp lệ như trên trong một số trường hợp phải đáp ứng các yêu cầu khác như:
Không vượt định mức (tiêu hao nguyên vật liệu, ...),
Không vượt mức khống chế (chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng... )
      -  Tiền ăn trưa của mỗi người lao động: 680.000đ/ng/tháng.
      -  Chi trang phục: 5.000.000đ/ng/năm
      -  Chi phí mua xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi 
Chú ý: Những hóa đơn có giá trị lớn hơn 20triệu phải chuyển khoản qua Ngân hàng thì mới được khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ khi tính thuế TNDN. 
3. Hóa đơn hợp lý 
Khi nói đến hoá đơn hợp lý là nói đến chi phí hợp lý. Chi phí có hoá đơn hợp pháp, hợp lệ vẫn chưa đủ, nó còn phải hợp lý. Nghĩa là nội dung trên hóa đơn phải đúng - phù hợp với nội dung kinh doanh và có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi được cấp phép trên GPKD của DN 
Ví dụ: Hóa đơn ăn uống mặc dù là hóa đơn hợp pháp nhưng phải xem hóa đơn ấy có liên quan đến hoạt động SXKD hay không? Nếu hóa đơn ăn uống là do bạn chiêu đãi người thân, gia đình, ... không liên quan đến hoạt động SXKD thì cho dù có hóa đơn hợp pháp cũng không được xem là chi phí hợp lý và không được hạch toán vào chi phí, giá thành.
Hoặc Doanh nghiệp không có phương tiện vận tải mà lại có hóa đơn mua nhiên liệu phục vụ vận tải để kê khai thuế GTGT và hạch toán chi phí là không hợp lý.

Thứ ba, như đã cung cấp thông tin ở trên, chỉ những hóa đơn đáp ứng các điều kiện trên mới được coi là hóa đơn hợp lệ.

Thứ tư, về việc Quản lý thị trường có quyền tịch thu hàng hóa tại cửa hàng không, với lý do nào thì có quyền làm như vậy? và có quyền xem xét dữ liệu quản lý của cửa hàng không?

Căn cứ Điều 6 của Thông tư liên tịch 34/2015/TTLT-BCT-BNV về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Quản lý thị trường ở địa phương do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Nội vụ ban hành quy định về Vị trí, chức năng và nhiệm vụ của Đội Quản lý thị trường thì:

1. Vị trí và chức năng:

a) Đội Quản lý thị trường là tổ chức trực thuộc Chi cục Quản lý thị trường, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát thị trường, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại, công nghiệp trên địa bàn và lĩnh vực được giao;

>> Xem thêm:  Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, thuế môn bài năm 2020 ?

b) Đội Quản lý thị trường có trụ sở làm việc, con dấu, tài khoản giao dịch tại kho bạc nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Nhiệm vụ:

a) Thực hiện công tác quản lý địa bàn, lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật; thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại, công nghiệp; thu thập thông tin về diễn biến tình hình thị trường, đối tượng, quy luật, phương thức, thủ đoạn của các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về thương mại, công nghiệp trên địa bàn hoặc lĩnh vực được giao; đề xuất và kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là cấp huyện), Chi cục Quản lý thị trường hoặc cơ quan nhà nước có liên quan biện pháp quản lý thị trường, ngăn ngừa vi phạm pháp luật thương mại, công nghiệp trên địa bàn, lĩnh vực được giao;

b) Kiểm tra tổ chức, cá nhân kinh doanh trong việc tuân thủ pháp luật về thương mại, công nghiệp và các lĩnh vực khác được giao;

c) Trực tiếp hoặc phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan tiến hành kiểm tra, kịp thời ngăn chặn, xử lý khi phát hiện có hành vi vi phạm hành chính hoặc vụ việc có dấu hiệu vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

d) Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, công nghiệp và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

đ) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật thương mại, công nghiệp và các lĩnh vực khác theo phân công của Chi cục Quản lý thị trường;

e) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định và yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên có thẩm quyền;

g) Thực hiện công tác quản lý tài chính, tài sản, phương tiện hoạt động, vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ, ấn chỉ, trang thiết bị khác, lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Chi cục Quản lý thị trường;

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục Quản lý thị trường và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.

>> Xem thêm:  Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu mới nhất

Như vậy nếu phát hiện thấy có dấu hiệu vi phạm, đội quản lý thị trường dưới sự điều hành của Chi cục Quản lý thị trường sẽ trực tiếp kiểm tra. Và đội quản lý thị trường có quyền yêu cầu để kiểm tra hóa đơn bán hàng của cửa hàng bạn.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./

Bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp.

>> Xem thêm:  Quy định mới về thủ tục nhập khẩu,thuế nhập khẩu mỹ phẩm về Việt Nam kinh doanh ?