Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một số thắc mắc xin được tư vấn như sau: Doanh nghiệp A thành lâp 5/12/2014 nhưng không thực hiện bất kỳ nghĩa vụ thuế nào, không phát sinh doanh thu, không có hóa đơn chứng từ nào cả. Vậy doanh nghiệp sẽ bị xử lý về thuế như thế nào ? Trường hợp doanh nghiệp bị khóa mã số thuế ( do không hoạt động/ không làm tờ khai) thì giải thể như thế nào? Quy trình giải thể doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp mới ?Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật thuế của Công ty Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào anh, cảm ơn anh đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin anh cung cấp xin được tư vấn cho anh như sau:

Cơ sở pháp lý

- Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

- Thông tư 151/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.

- Thông tư số 166/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

- Luật số 71/2014/QH13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế của Quốc hội

-Luật doanh nghiệp 2020

-Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT  Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp

-Nghị định 102/2010/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp

-Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

- Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

-Văn bản hợp nhất số 33/VBHN-BTC hợp nhất Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 75/2002/NĐ-CP điều chỉnh mức thuế Môn bài do Bộ Tài chính ban hành

Nội dung phân tích

1. Về xử lý các vấn đề về thuế

Theo như thông tin anh cung cấp thì công ty của anh thành lập từ ngày 05/12/2014, nhưng từ khi thành lập công ty anh không có hoạt động sản xuất, kinh doanh, không phát sinh doanh thu thì công ty anh vẫn phải thực hiện các thủ tục về các sắc thuế như sau:

1.1. Thuế môn bài

Người nộp thuế môn bài nộp Tờ khai thuế môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Khoản 2 điều 17 thông tư 156/2013/TT-BTC.

“Điều 17: Khai thuế môn bài.

2. Khai thuế môn bài là loại khai thuế để nộp cho hàng năm được thực hiện như sau:

- Khai thuế môn bài một lần khi người nộp thuế mới ra hoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trường hợp người nộp thuế mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai thuế môn bài trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp."

Về nộp thuế môn bài: Theo quy định của Luật quản  lý thuế thì thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Theo đó, khoản 1.3 Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC quy định về mức nộp thuế môn bài dựa trên mức vốn điều lệ của doanh nghiệp như sau:

Đơn vị: đồng

BẬC THUẾ MÔN BÀI

VỐN ĐĂNG KÝ

MỨC THUẾ MÔN BÀI CẢ NĂM

- Bậc 1

Trên 10 tỷ

3.000.000

- Bậc 2

Từ 5 tỷ đến 10 tỷ

2.000.000

- Bậc 3

Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ

1.500.000

- Bậc 4

Dưới 2 tỷ

1.000.000

Mục II khoản 1 Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC cũng quy định về việc nộp thuế môn bài như sau: "Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức Môn bài cả năm, nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm. Cơ sở đang sản xuất kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch; cơ sở mới ra kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay trong tháng được cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế."

Như vậy,

-Năm 2014, công ty A phải nộp thuế môn bài bằng 1/2 số thuế môn bài phải nộp theo bậ.

-Năm 2015, công ty A nộp thuế môn bài theo các bậc xác định trên số vốn điều lệ của công ty (thời hạn cuối cùng là ngày 30/01/2015).

Công ty A không nộp tờ khai thuế môn bài tính đến thời điểm tháng 10/2015 đã quá 90 ngày mà phát sinh số thuế phải nộp, công ty A có thể bị xử phạt về hành vi trốn thuế quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC:

"1. Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với người nộp thuế vi phạm lần đầu (trừ các trường hợp bị xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư này) hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 32 Luật quản lý thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 33 của Luật quản lý thuế, trừ trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 9 Thông tư này và Khoản 9 Điều này.

6. Các hành vi trốn thuế, gian lận thuế bị xử phạt quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này còn bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là nộp đủ số tiền thuế trốn, gian lận vào ngân sách nhà nước."

Bên cạnh đó, Công ty A còn phải nộp tiền phạt chậm nộp số tiền thuế phải nộp theo mức 0.05% x số tiền chậm nộp x số ngày chậm nộp (Khoản 4 Điều 5 Luật thuế số 71/2014/QH13).

Theo đó, công ty A sẽ bị phạt 1 lần trên tổng số thuế trốn, buộc nộp đủ số tiền thuế trốn và nộp tiền phạt chậm nộp số tiền thuế phải nộp.

1.2. Thuế giá trị gia tăng.

Theo quy định tại điều 15 thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn về khai thuế GTGT cho công ty mới thành lập như sau.

Điều 15Sửa đổi, bổ sung điểm b, Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:

b) Khai thuế giá trị gia tăng theo quý

b.1) Đối tượng khai thuế GTGT theo quý

Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.

Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.”

Công ty mới thành lập dù không phát sinh nghiệp vụ kinh doanh, không phát sinh hoạt động thu - chi nhưng vẫn phải lập tờ khai thuế GTGT nộp cho cơ quan thuế.

Trường hợp của công ty A từ tháng 12/2014 đến tháng 10/2015, công ty phải nộp tờ khai thuế GTGT cho quý 4/2014, quý 1, quý 2/2015 mà công ty không nộp, vậy công ty sẽ bị xử phạt vi phạm theo quy định tại Khoản 6 Điều 9 thông tư 166/2013/TT-BTC.

"6. Phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.

b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp hoặc trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 13 Thông tư này."

Điểm d khoản 5 Điều 2 Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định về nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế như sau:

"Trường hợp trong cùng một thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của nhiều loại thuế khác nhau thì người nộp thuế bị xử phạt về từng hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với từng sắc thuế;

Trường hợp, cùng thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của nhiều kỳ tính thuế nhưng cùng một sắc thuế thì: hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi vi phạm thủ tục thuế với tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần; trường hợp có hồ sơ khai thuế chậm nộp quá 90 ngày thuộc trường hợp xử phạt về hành vi trốn thuế thì bị xử phạt về hành vi trốn thuế theo quy định tại Điều 13 Thông tư này."

Như vậy, Công ty sẽ bị phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 6 Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC với tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần với mức phạt là 5.000.000 đồng.

 1.3. Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, thì kể các doanh nghiệp sẽ không lập tờ khai tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp mà hàng quý doanh nghiệp sẽ căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để nộp số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính như sau:

“Điều 17Bổ sung Điều 12a, Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:

Điều 12a. Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý và quyết toán thuế năm

Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, người nộp thuế thực hiện tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế; doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý.”

Về tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp: Theo quy định thì kỳ tính thuế đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có thời gian nhỏ hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế tiếp theo. Tức là công ty có thể không phải nộp tờ khai quyết toán thuế ngay cho năm 2014 mà có thể khai chung vào tờ khai quyết toán thuế của năm 2015.  Cụ thể, khoản 3 Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định: "3. Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng."

Như vậy, theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC thì công ty A không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế vì theo quy định của pháp luật, công ty A không phải nộp tờ khai tạm tính quý, không phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN tính đến thời điểm hiện tại và không phát sinh số thuế TNDN phải tạm nộp (do không phát sinh doanh thu).

1.4. Thuế thu nhập cá nhân.

Điểm a.1 khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định: "a.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế."

Điểm a.3 khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định: "a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có ủy quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế."

Khoản 1 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi điểm a.3 khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định:

"a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân."

Theo như thông tin mà anh cung cấp, công ty A không có hoạt động, không có phát sinh doanh thu nên công ty A không phát sinh trả thu nhập nên công ty A không phải nộp tờ khai thuế TNCN và tờ khai quyết toán thuế TNCN.

Trường hợp vì lý do nào đó, công ty A vẫn phát sinh trả thu nhập: Nếu không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì công ty A chỉ bị phạt về hành vi chậm nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN hạn cuối cùng là 30/01/2015 với mức 3.500.000 đồng (Chậm nộp quá 90 ngày) theo Điều 9 thông tư 166/2013/TT-BTC. Còn nếu công ty A có phát sinh khấu trừ thuế thì công ty A bị phạt về hành vi trốn thuế theo quy định tại Điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC (Bao gồm: Phạt 1 lần trên tổng số thuế trốn; truy thu số tiền thuế phải nộp; phạt chậm nộp số tiền thuế phải nộp).

1.5. Về hóa đơn

Do doanh nghiệp không có hoạt động kinh doanh, không sử dụng hóa đơn thì không phải làm thông báo phát hành hoặc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn nên không đặt ra việc xử phạt các vấn đề liên quan đến hóa đơn.

Như vậy, công ty A sẽ bị phạt về các hành vi vi phạm về thuế như trên, công ty A cần nộp phạt và hoàn thành các nghĩa vụ về thuế đối với nhà nước.

2. Về giải thể doanh nghiệp

Để thực hiện thủ tục giải thể, công ty A phải đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 207 Luật doanh nghiệp 2020 như sau:

Điều 207. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

Khoản 2 Điều 24 Thông tư 01/2013/TT-BHKĐT quy định:

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc giải thể doanh nghiệp và thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể đến Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ theo quy định tại Khoản 3 Điều 40 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP.”

Vậy, trường hợp này, công ty A không thực hiện bất cứ một thủ tục về thuế nào (như ý 1) tức là công ty chưa thực hiện xong nghĩa vụ về thuế đối với nhà nước nên công ty chưa thể tiến hành giải thể được. Vì hồ sơ để làm thủ tục giải thể bao gồm "danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế" (Điều 210 Luật doanh nghiệp 2020), cụ thể là Giấy xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành các nghĩa vụ về thuế” (Điểm d khoản 3 Điều 40 nghị định 102/2010/NĐ-CP).

Trường hợp này công ty bị khóa mã số thuế do không thực hiện các nghĩa vụ thuế, nếu công ty muốn giải thể thì công ty phải làm thủ tục khôi phục mã số thuế để hoàn tất các nghĩa vụ về thuế, sau đó mới tiến hành giải thể được.

Sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ về thuế, công ty tiến hành thủ tục giải thể theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn hiện hành.  Trường hợp này công ty mới chỉ bị khóa mã số thuế chứ chưa bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nên việc giải thể được tiến hành theo Điều 208 Luật doanh nghiệp 2020 như sau:

1. Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

b) Lý do giải thể;

c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

2. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

4. Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có).

5. Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:

a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã kýkết;

b) Nợ thuế;

c) Các khoản nợ khác.

6. Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần.

7. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

8. Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể theo khoản 3 Điều này mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”.

Có thể khái quát thành các bước sau

Bước 1: Tổ chức đại hội đồng cổ đông để thông qua quyết định giải thể công ty cổ phần

Bước 2: Hội đồng quản trị trực tiếp thanh lý tài sản (Trừ trường hợp điều lệ công ty có quy định khác)

Bước 3: Gửi quyết định giải thể; biên bản họp hội đồng cổ đông; bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; phương án giải quyết các khoản nợ (nếu có) đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cơ quan thuế, người lao động trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày thông qua quyết định giải thể.

-Đồng thời đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày thông qua quyết định giải thể.

-Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp

Bước 4: Gửi thông báo đến cơ quan thuế đề nghị được quyết toán thuế và đóng mã số thuế

Bước 5: Trong 5 ngày làm việc  kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ, công ty gửi hồ sơ giải thể đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

Hồ sơ giải thể bao gồm: (Điều 210 Luật  doanh nghiệp 2020)

- Thông báo về giải thể doanh nghiệp;

- Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);

- Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có);

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 6: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng giải thể nếu không nhận được ý kiến của cơ quan thuế, đồng thời ra Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, đến ngày 01/11/2015, Nghị định 78/2015/NĐ-CP có hiệu lực pháp luật, trình tự, thủ tục giải thể được quy định cụ thể tại Điều 59 Nghị định 78/2015/NĐ-CP như sau:

“Điều 59. Trình tự, thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp 

1. Trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. 

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua quyết định giải thể quy định tại Khoản 1 Điều 202 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi thông báo về việc giải thể đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Kèm theo thông báo phải có quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc giải thể doanh nghiệp. 

3. Sau khi nhận được hồ sơ giải thể của doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 204 Luật Doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc giải thể của doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh. 

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng giải thể nếu không nhận được ý kiến từ chối của cơ quan thuế, đồng thời ra Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp. 

5. Đối với doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm trả con dấu, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan công an để được cấp giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu. Trong trường hợp này, con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu trong hồ sơ giải thể doanh nghiệp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 204 Luật Doanh nghiệp được thay thế bằng giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu.”

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế.