1. Khi nào phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế?

Nộp thuế là nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong từng hoạt động cụ thể. Tại Luật quản lý thuế năm 2019 quy định các trường hợp sau đây sẽ phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế:

* Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh:

- Người nộp thuế thuộc trường hợp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh 

* Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động:

- Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 

- Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, bỏ địa chỉ đăng ký kinh doanh mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần tiền thuế nợ còn lai sẽ do chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông góp vốn, thành viên góp vốn, thành viên hợp danh chịu trách nhiệm nộp theo quu định đối với mỗi loại hình quy định tại Luật doanh nghiệp 2020

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần tiền thuế nợ còn lại do chủ hộ, cá nhân chịu trách nhiệm nộp

- Người nộp thuế có chi nhánh, đơn vị phụ thuộc chấm dứt hoạt động mà vẫn còn nợ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước thì có trách nhiệm kế thừa các khoản nợ của chi nhánh và đơn vị phụ thuộc 

* Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp:

- Doanh nghiệp bị chia có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi thực hiện chia doanh nghiệp. Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp mới được thành lập từ doanh nghiệp bị chia có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. 

- Doanh nghiệp bị tách, bị hợp nhất, bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi tách, hợp nhất, sáp nhập. Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp bị tách và doanh nghiệp được tách, doanh nghiệp hợp nhất, doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

- Doanh nghiệp được chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi chuyển đổi, trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp chuyển đổi có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

- Việc tổ chức lại doanh nghiệp không làm thay đổi thời hạn nộp thuế của doanh nghiệp được tổ chức lại. Trường hợp doanh nghiệp được tổ chức lại hoặc các doanh nghiệp thành lập mới không nộp thuế đầy đủ theo thời hạn nộp thuế đã quy định thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật 

* Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự:

- Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết do người được thừa kế thực hiện trong phần tài sản của người đã chết, người bị tòa án tuyên bố là đã chết để lại hoặc phần tài sản người thừa kế được chia tại thời điểm nhận thừa kế. Trong trường hợp không có người thừa kế hoặc tất cả những người thừa kế từ chối nhận di sản thừa kế thì việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự

- Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người bị Tòa án tuyên bố mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự do người quản lý tài sản của người mất tích hoặc người mất năng lực hành vi dân sự thực hiện trong phần tài sản của người đó

- Trường hợp Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì số nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã xóa theo quy định sẽ đươc phục hồi lại, nhưng không bị tính tiền chậm nộp cho thời gian bị tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự. 

>> Xem thêm: Cách xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ thuế trong đấu thầu?

 

2. Trình tự xin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

Sau khi đã nộp đầy đủ các khoản thuế theo yêu cầu thì người nộp thuế lúc này có quyền làm đơn đề nghị cơ quan thuế xác nhận về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Tương ứng với mỗi trường hợp hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế nêu trên sẽ ứng với từng bộ hồ sơ nhất định. Theo đó các trình tự được quy định như sau:

* Đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đối với việc nộp thuế cho ngân sách nhà nước: 

Người nộp thuế sẽ gửi văn bản đề nghị xác nhận theo mẫu được chúng tôi cung cấp tại mục 3 của bài viết đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế do cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc tại cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước đối với người nộp thuế đối với các khoản thu do cơ quan thuế quản lý thu.

Trường hợp thông tin đề nghị của người nộp thuế khớp đúng với thông tin trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế thì cơ quan thuế thực hiện gửi thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế bới ngân sách theo mẫu quy định cho người nộp thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế

Trường hợp thông tin đề nghị của người nộp thuế và thông tin trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế chưa đầy đủ hoặc có chênh lệch, cơ quan thuế gửi Thông báo yêu cầu bổ sung thông tin theo Mẫu quy định cho người nộp thuế để họ giải trình, bổ sung thông tin trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế. Thời gian bổ sung thông tin của người nộp thuế không tính vào thời gian giải quyết văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước. 

* Đề nghi xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú của nước ngoài:

1. Trường hợp người nộp thuế đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị đến Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký nộp thuế để làm thủ tục xác nhận. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau đây:

- Giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam theo Hiệp định thuế được làm theo Mẫu số 03/HTQT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC. 

- Bản gốc hoặc bản sao đã được chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp (ghi rõ là đối tượng cư trú trong kỳ tính thuế nào) đã được hợp pháp hóa lãnh sự

- Giấy ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế 

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục thuế nơi đối tượng đăng ký sẽ có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận thuế thu nhập đã nộp tại Việt Nam theo Mẫu. Nếu kiểm tra xét thấy hồ sơ không hợp lệ thì Cục Thuế sẽ gửi thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu cho người nộp thuế để yêu cầu giải trình và bổ sung

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo, người nộp thuế có trách nhiệm gửi văn bản giải trình hoặc bổ sung tài liệu, thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế. 

2. Trường hợp người nôp thuế đề nghị xác nhận số thuế phát sinh tại Việt Nam nhưng không phải nộp do được hưởng ưu đãi thuế và được coi như số thuế đã nộp để khấu trừ số thuế khoán tại nước cư trú thì gửi hồ sơ đề nghị đến Cục thuế để làm thủ tục xác nhận. Hồ sơ bao gồm các tài liệu:

- Giấy đề nghị xác nhận số thuế đã phải nộp tại Việt Nam theo Hiệp định thuế theo Mẫu số 03/HTQT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT/BTC 

- Bản gốc hoặc bản sao đã có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp (ghi rõ đối tượng cư trú trong kỳ tính thuế nào) đã được hợp pháp hóa lãnh sự

- Giấy ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng hiệp định thuế

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Thuế có trách nhiệm xác nhận số thuế phát sinh tại Việt Nam nhưng không phải nộp do được ưu đãi thuế dành cho đối tượng đề nghị. Nếu trong quá trình xem xét thấy hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan thuế sẽ có Thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin đến người nộp thuế để yêu cầu bổ sung thêm.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo của cơ quan thuế, người nộp thuế phải có trách nhiệm gửi văn bản giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo thông báo của cơ quan thuế. 

>> Xem thêm: Người chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế có thể bị hoãn xuất cảnh không?

 

3. Mẫu đơn xin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế mới nhất 

Đối với trường hợp xác nhận nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước, quý khách sẽ sử dụng mẫu đơn đề nghị xác nhận theo Mẫu số 01/ĐNXN ban hành kèm theo Phụ lục I tại Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP: 

Tải về
 

 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———-

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN

VIỆC THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THUẾ VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

 

Kính gửi: …………..<Tên cơ quan thuế>………

o Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước

o Xác nhận số thuế đã nộp ngân sách nhà nước

o Xác nhận cho Nhà thầu nước ngoài không trực tiếp kê khai, nộp thuế  với cơ quan thuế mà do tổ chức, cá nhân Bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay 

[01] Tên người nộp thuế:………………………………………………………………………………………..

[02] Mã số thuế:.

[03] Tên đại lý thuế (nếu có):………………………………………………………………………………….

[04] Mã số thuế:[05] Hợp đồng đại lý thuế: Số…………………………………… ngày…………………………………….

Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế, đề nghị cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế như sau:

<Trường hợp đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước, thì ghi:>

1. Thời gian đề nghị xác nhận (năm dương lịch): <Ghi cụ thể thời gian theo kỳ tính thuế>

2. Thông tin nghĩa vụ thuế đề nghị xác nhận:

S T T

Mã số thuế

Tên người nộp thuế

    Chương

Tiểu mục

Loại tiền

Số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp

Số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp

Số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn phải nộp hoặc nộp thừa (+/-)

Số tiền thuế GTGT, TTĐB còn được khấu trừ

Cơ quan thu

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 TỔNG CỘNG: (Chi tiết theo từng loại tiền)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Lý do đề nghị: …………………………………………………………………

<Trường hợp đề nghị xác nhận số thuế đã nộp ngân sách nhà nước, thì ghi:>

1. Thời gian nộp tiền vào ngân sách nhà nước (trong năm dương lịch) đề nghị xác nhận: Từ ngày …/…/…. đến ngày …/…/….:

2. Thông tin số thuế đã nộp ngân sách nhà nước đề nghị xác nhận:

o Theo loại thuế:

STT

Mã số thuế

Tên người nộp thuế

Tên loại thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

Chương

Tiểu mục

  Loại tiền

Số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp

Cơ quan thu

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 TỔNG CỘNG: (Chi tiết theo từng loại tiền)

 

 

 

 

 

 

 

 

o Theo chứng từ nộp thuế:

STT

Mã số thuế

Tên người nộp thuế

Số chứng từ nộp NSNN

Ngày chứng từ nộp NSNN

Mã ID khoản phải nộp (nếu có)

Nội dung nộp NSNN

Chương

  Tiểu mục

  Số tiền

Loại tiền

Cơ quan thu

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(11)

(12)

(13)

(14)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG: (Chi tiết theo từng loại tiền) 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Lý do đề nghị:

4. Thông tin, tài liệu gửi kèm (ghi rõ tên tài liệu, bản chính, bản sao):

………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………… 

5. Hình thức đề nghị nhận kết quả xác nhận:

         o Qua tài khoản giao dịch thuế điện tử tại: <Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia>

         o Qua bưu điện theo địa chỉ: ……………………………………………

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên:…….
Chứng chỉ hành nghề số:…….    

…, ngày….tháng…..năm…..
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu(nếu có)/Ký điện tử)

____________

Ghi chú:

– Người nộp thuế chỉ được lựa chọn một trong ba nút tích đề nghị xác nhận.

– Trường hợp thực hiện xác nhận cho Nhà thầu nước ngoài không trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế mà do tổ chức, cá nhân Bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thì tích chọn Xác nhận cho Nhà thầu nước ngoài không trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế mà do tổ chức, cá nhân Bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay.

– Cột Mã số thuế, tên NNT trong bảng: Người nộp thuế ghi theo mã số thuế và tên người nộp thuế đề nghị xác nhận, đơn vị phụ thuộc của người nộp thuế. Trường hợp tích vào nút “Xác nhận cho Nhà thầu nước ngoài không trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế mà do tổ chức, cá nhân Bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay” thì ghi thông tin tại chỉ tiêu [02] là mã số thuế nộp thay của Bên Việt Nam, còn Cột Mã số thuế, tên NNT trong bảng ghi mã số thuế của nhà thầu nước ngoài cần xác nhận nghĩa vụ thuế.

– Trường hợp đề nghị xác nhận số thuế đã nộp NSNN, tại Điểm 2 Người nộp thuế chỉ được lựa chọn một trong hai đề nghị xác nhận: theo loại thuế hoặc theo chứng từ nộp thuế.

– Cột ghi chú (14) tại bảng Theo chứng từ nộp thuế tại Điểm 2. Thông tin số thuế đã nộp ngân sách nhà nước đề nghị xác nhận được sử dụng để ghi các thông tin thay đổi trong trường hợp chứng từ nộp thuế đã được điều chỉnh thông qua tra soát hoặc các trường hợp khác làm thay đổi thông tin chứng từ nộp thuế ban đầu.

 

In / Sửa biểu mẫu

Đối với trường hợp một đối tượng cư trú của Nước ký Hiệp định thuế với Việt Nam phải nộp thuế thu nhập tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định thuế và pháp luật về Thuế Việt Nam mà muốn xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam để đươcj khấu trừ vào số thuế phải nộp tại nước cư trú thì làm đơn đề nghị xác nhận theo Mẫu số 03/HTQT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ tài chính: 

Tải về
 

TÊN CÔNG TY/CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:……../….….
V/v đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

……, ngày ….. tháng ….. năm …….

 

Kính gửi: Tổng cục Hải quan.

Căn cứ khoản 71 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 140 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Tên Công ty/tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền………………
Địa chỉ (đối với Công ty là địa chỉ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp): ……..
Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………….
Điện thoại liên hệ: …………………………………………..
Đề nghị Tổng cục Hải quan xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Công ty ……../ Chi nhánh Công ty ……, mã số thuế (hồ sơ kèm theo).
Lý do xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế …………….. (ghi rõ để giải thể, đóng mã số thuế, mục đích khác ………………………. ).
Do địa điểm trụ sở đã không còn hoạt động nên công văn xác nhận có thể đã bị thất lạc, đề nghị Tổng cục hải quan gửi xác nhận cho chúng tôi về địa chỉ: [Địa chỉ nhận]

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,…

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN)/THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

In / Sửa biểu mẫu

Doanh nghiệp cũng có thể soạn thảo mẫu đơn xin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế theo mẫu sau:

Tải về
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————————

 

………, ngày … tháng… năm 20……

 

ĐƠN XIN XÁC NHẬN HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ THUẾ

 

Kính gửi: Chi cục thuế…………
 

Địa chỉ: …………

– Tên công ty: ……

– Số giấy chứng nhận đầu tư/Mã số thuế cá nhân/ Số giấy phép đăng ký kinh doanh

…… ngày cấp lần đầu ngày…. tháng ….năm …. và thay đổi lần thứ ….ngày …. tháng …. năm ……

– Mã số thuế:…………

– Địa chỉ trụ sở chính: ………..(sau đây gọi tắt là “Công Ty”)

Để thuận tiện cho việc giải thể công ty, nay Công Ty làm đơn này kính đề nghị hải quan xác nhận số thuế Công Ty đã nộp vào ngân sách Nhà nước như sau:

Loại thuế: ……

Phát sinh: ……

Đã nộp: ……

Nên Công ty đã hoàn thành mọi nghĩa vụ thuế và hiện không còn nợ thuế Nhà nước.

Để Công Ty hoàn tất thủ tục theo đúng quy định của pháp luật, rất mong Chi cục thuế thành phố…… xác nhận cho Công ty trong thời gian sớm nhất.

Trân trọng cám ơn!

 

……………., ngày …. tháng …. năm ….

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA

DOANH NGHIỆP

In / Sửa biểu mẫu

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Mẫu đơn xin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế mới nhất do Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính chất tham khảo. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi cung cấp thêm tại bài viết sẽ giúp ích phần nào cho quý khách trong tiến trình hoàn thiện đơn đề nghị cho riêng mình

Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc! Rất mong nhận được sự hợp tác của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!