Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của chúng tôi, chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

I. Cơ sở pháp lý

Luật doanh nghiệp năm 2014

II. Nội dung phân tích

Vấn đề 1: Thuê lại doanh nghiệp tư nhân

Điều 186. Cho thuê doanh nghiệp ( Luật doanh nghiệp năm 2014)

Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình nhưng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hợp đồng cho thuê có hiệu lực thi hành. Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp. Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được quy định trong hợp đồng cho thuê.

Hiện nay, theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp bạn có quyền thuê lại doanh nghiệp của mẹ bạn mặc dù hai mẹ con có cùng hộ khẩu. Bởi lẽ, khi thuê lại doanh nghiệp tư nhân thì chỉ cần bạn thảo mãn điều kiện của quản lý doanh nghiệp tư nhân như sau: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Vấn đề 2: Ưu nhước điểm của doanh nghiệp tư nhân và Công ty TNHH 1 Thành viên

- Công ty TNHH 1 TV: Do một cá nhân làm chủ hoặc tổ chức làm chủ, có tư cách pháp nhân, tự chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty 

>> Xem thêm:  Mẫu Điều lệ Công ty TNHH Một thành viên mới nhất năm 2020

+ Nhược điểm: Không được quyền phát hành cổ phần, chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật, chủ sở hữu công ty chỉ được rút vốn bằng cách chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần cổ phần của mình cho tổ chức và cá nhân khác.

- Công ty tư nhân: Do một cá nhân làm chủ, chủ doanh nghiệp là người đại diện theo pháp luật, toàn quyền quyết định hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế. Bên cạnh đó, không có sự tách biệt giữa tài sản của chủ doanh nghiệp với tài sản công ty; doanh nghiệp tư nhân không có quyền góp vốn vào doanh nghiệp khác.

Tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp và không được quyền phát hành chứng khoán

Vấn đề 3: Thang bảng lương trong doanh nghiệp tư nhân

Đối với doanh nghiệp tư nhân, lương sẽ do doanh nghiệp tự thỏa thuận trả cho người lao động nhưng bắt buộc phải có thang bảng lương để làm cở sở đóng BHXH. Trường hợp tham gia bảo hiểm bắt buộc cho người lao động dựa trên hợp đồng lao động ký kết.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thành lập công ty TNHH 1 thành viên nhập khẩu mặt hàng từ nước ngoài ?

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật.

>> Xem thêm:  Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân (Phụ lục I-13)