1. Tư vấn thủ tục, lệ phí làm sổ tạm trú và tư vấn chuyển hộ khẩu ?

Thưa luật sư, tôi có 2 vấn đề muốn hỏi luật sư: 1. Tôi đã nhập khẩu (thường trú) về quận Hai Bà Trưng - Hà Nội từ năm 2012 nhưng hiện đang sinh sống và làm việc tại Thanh Xuân - Sóc Sơn, Hà Nội.

Tôi đã đăng kí tạm trú tại đây nhưng xã chỉ cấp giấy tạm trú, do công việc vợ chồng tôi đều ở đây nên tôi muốn làm sổ tạm trú dài hạn. Cán bộ công an viên của xã có trả lời làm sổ tạm trú phải mất khoảng 1 triệu đồng. Vậy Xin luật sư cho biết lệ phí đăng ký sổ tạm trú là bao nhiêu? Công an viên của xã nói vậy có đúng không?

2. Nếu tôi muốn chuyển luôn hộ khẩu thường trú của tôi từ quận Hai Bà Trưng lên Sóc Sơn có được không, lệ phí là bao nhiêu? (hiện chúng tôi chưa có đất và nhà mà vẫn đang ở nhà cho thuê).

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: P.L

Tư vấn thủ tục, lệ phí làm sổ tạm trú và tư vấn chuyển hộ khẩu ?

Luật sư tư vấn luật dân sự gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã giử câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Đối với trường hợp của bạn, tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

1. Đăng ký tạm trú dài hạn

Điều 30 Luật cư trú năm 2006 quy định về đăng ký tạm trú như sau:

"1. Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ.

2. Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.

3. Người đến đăng ký tạm trú phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

4. Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.

Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và không xác định thời hạn.

Việc điều chỉnh thay đổi về sổ tạm trú được thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Luật này. Sổ tạm trú bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Trường hợp đến tạm trú tại xã, phường, thị trấn khác thì phải đăng ký lại.

5. Trường hợp người đã đăng ký tạm trú nhưng không sinh sống, làm việc, lao động, học tập từ sáu tháng trở lên tại địa phương đã đăng ký tạm trú thì cơ quan đã cấp sổ tạm trú phải xoá tên người đó trong sổ đăng ký tạm trú."

Như vây, để được đăng ký tạm trú dài hạn KT3 thì bạn phải làm thủ tục đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn nơi tạm trú.

Điều 2 Quyết định 43/2014/QĐ-UBND về việc thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn thành phố Hà Nội quy định về mức thu lệ phí như sau:

Đơn vị tính: Đồng/lần

Nội dung thu

Mức thu

Các quận và các phường

Khu vực Khác

1. Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

15.000

8.000

2. Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

20.000

10.000

3. Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà.

10.000

5.000

4. Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú).

8.000

4.000

Theo quy định trên thì lệ phí việc cấp mới sổ tạm trú không quá 20.000 đồng /lần. Như vậy, việc công an viên xã nói rằng việc cấp sổ tạm trú mất khoản 1 triệu đồng là không đúng.

2. Chuyển hộ khẩu thường trú

Điều 28 Luật Cư trú 2006 quy định về giấy chuyển hộ khẩu như sau:

"1. Công dân khi chuyển nơi thường trú thì được cấp giấy chuyển hộ khẩu.

2. Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây:

a) Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

b) Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

3. Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu được quy định như sau:

a) Trưởng Công an xã, thị trấn cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Trưởng Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

4. Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

5. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được thông báo tiếp nhận của cơ quan quản lý cư trú nơi công dân chuyển hộ khẩu đến, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có người chuyển đi phải chuyển hồ sơ đăng ký, quản lý hộ khẩu cho Công an cùng cấp nơi người đó chuyển đến.

6. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không phải cấp giấy chuyển hộ khẩu:

a) Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

b) Học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà trường và cơ sở giáo dục khác;

c) Đi làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;

d) Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể;

đ) Chấp hành hình phạt tù; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc, quản chế."

Theo quy định của Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định 31/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú thì hồ sơ đăng ký thường trú gồm các giấy tờ sau:

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

- Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

- Giấy chuyển hộ khẩu (theo quy định tại Điều 28 Luật Cư trú 2006)

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp) gồm:

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);

+ Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);

+ Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

+ Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;

+ Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);

+ Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;

+ Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

+ Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;

Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.

Như vậy, bạn có thể chuyển hộ khẩu thường trú của bạn từ quận Hai Bà Trưng lên Sóc Sơn; trong trường hợp này, bạn phải nộp hồ sơ đăng ký thường trú có đủ các giấy tờ theo quy định đến Công an huyện Sóc Sơn.

Theo quy định tại Điều 2 Quyết định 43/2014/QĐ-UBND thì lệ phí cho cấp mới sổ hộ khẩu tại huyện Sóc Sơn là 10.000 đồng/lần.

Trân trọng ./.

2. Tư vấn cắt khẩu của chồng cũ ra khỏi sổ hộ khẩu ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Chúng tôi kết hôn năm 1995 và chồng sau đó đã nhập khẩu vào cùng với hộ khẩu nhà tôi do mẹ tôi đứng chủ hộ. Năm 2006 chúng tôi ly hôn, chồng về quê nhưng không chịu làm thủ tục cắt và chuyển khẩu. Năm 2010 mẹ tôi tách hộ nhà tôi (gồm tôi, chồng cũ và các con) sang sổ hộ ghép.

Năm 2012 chồng cũ tôi và hai con trai của tôi đi định cư nước ngoài theo diện bảo lãnh. Năm này tôi cũng lấy chồng mới và sinh con. Hiện giờ chồng cũ đã định cư có thẻ thường trú bên Mỹ, tôi đề nghị anh ấy ký đơn xin cắt khẩu và gửi photo thẻ để đủ thủ tục cắt khẩu. Tôi giải thích rằng vì bất tiện khi tôi đã lấy chồng mà sổ hộ khẩu lại ghi tên chồng cũ tôi và ghi quan hệ là "chồng" không ghi chú đã ly hôn. Thứ nữa vì như vậy nếu khai nhập khẩu cho con mới của tôi sẽ có họ khác chồng cũ, mỗi khi sao y giấy tờ nhìn rất bất tiện.

Nhưng chồng cũ tôi nói không muốn cắt, vì biết đâu về già có thể quay về VN sống, mà gia đình không còn ai để lúc đó nhờ nhập khẩu, nên anh bảo tôi cứ tự thu xếp chuyện của tôi, sổ anh ấy cứ để nguyên hoặc tách riêng ra, tôi hỏi thì người ta bảo vì tôi đã là hộ tách rồi nên tôi không có quyền tách nhỏ ra nữa. Vậy là để đỡ khó coi, tôi nhập khẩu con tôi theo sổ của chồng sau, còn sổ này vẫn đứng ba mẹ con và chồng cũ.

Giờ tôi muốn hỏi, có cách nào để tôi có thể tách tên chồng cũ của tôi ra khỏi sổ chung của ba mẹ con được hay không ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: L.H.A

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo thông tin mà bạn cung cấp, chồng cũ của bạn đã có thẻ thường trú bên Mỹ, song vẫn có tên trong sổ hộ khẩu của mẹ bạn, tức là chồng bạn có 2 địa chị thường trú.

Theo quy định tại Điều 22 Luật cư trú 2006 (Luật cư trú sửa đổi bổ sung năm 2013) thì:

Điều 22. Xoá đăng ký thường trú

1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xoá đăng ký thường trú:

a) Chết, bị Toà án tuyên bố là mất tích hoặc đã chết;

b) Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại;

c) Đã có quyết định huỷ đăng ký thường trú quy định tại Điều 37 của Luật này;

d) Ra nước ngoài để định cư;

đ) Đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới; trong trường hợp này, cơ quan đã làm thủ tục đăng ký thường trú cho công dân ở nơi cư trú mới có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xoá đăng ký thường trú ở nơi cư trú cũ.

2. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú thì cũng có thẩm quyền xoá đăng ký thường trú.

3. Thủ tục cụ thể xoá đăng ký thường trú và điều chỉnh hồ sơ, tài liệu, sổ sách có liên quan do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

Như vậy bạn có thể đi làm thủ tục xóa đăng ký thường trú cho chồng cũ theo quy định của pháp luật. Cụ thể theo quy định tại Điều 11 Thông tư 35/2014/TT-BCA như sau:

Điều 11. Xóa đăng ký thường trú

1. Xóa đăng ký thường trú là việc cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú xóa tên người đã đăng ký thường trú trong sổ hộ khẩu và sổ đăng ký thường trú.

2. Thủ tục xóa đăng ký thường trú đối với các trường hợp thuộc các điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 22 Luật Cư trú

a) Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú thì đại diện hộ gia đình có trách nhiệm đến làm thủ tục xóa đăng ký thường trú. Hồ sơ bao gồm: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; sổ hộ khẩu; giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợpxóa đăng ký thường trú.

b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký thường trú phải xóa tên công dân trong sổ đăng ký thường trú và trong sổ hộ khẩu;

c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày xóa đăng ký thường trú, Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh điều chỉnh hồ sơ đăng ký thường trú trong tàng thư hồ sơ hộ khẩu, thông báo cho tàng thư căn cước công dân và Công an phường, xã, thị trấn nơi có người bị xóa đăng ký thường trú;

d) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày xóa đăng ký thường trú, Công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh có trách nhiệm thông báo Công an huyện. Sau khi điều chỉnh hồ sơ trong tàng thư hồ sơ hộ khẩu, Công an huyện có trách nhiệm thông báo cho tàng thư căn cước công dân.... ... ...

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến : 1900.6162

Trân trọng!

3. Quy định về việc đăng ký thay đổi hộ khẩu nhân khẩu ?

Thưa luật sư, Luật sư ơi, hiện nay con đang là sinh viên năm 2,sống ở TP.HCM , khi con chuyển qua nhà trọ mới ( nhà nguyên căn ), chủ nhà yêu cầu làm giấy tạm vắng , con gọi về thì cha làm phiếu thay đổi hộ khẩu nhân khẩu.

Khi nộp cho công an thì họ không chấp nhận và bắt là phải làm phiếu khai báo tạm vắng. khi điện thoại cho cha, thì cha nói công an ở đây làm phiếu thay đổi hộ khẩu nhân khẩu đăng kí tạm vắng là được !

Vậy cho con hỏi phiếu thay đổi hộ khẩu nhân khẩu có sử dụng được thay cho phiếu khai báo tạm vắng được hay không ?

Con phải làm phiếu đăng kí tạm vắng hay không ?

Hiện con rất hoang mang, mong trả lời cho con sớm ạ, Con chân thành cảm ơn luật sư !!!

Người gửi: Cao Nhẹ

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chuyên mục của chúng tôi. Câu hỏi của bạn được chúng tôi trả lời như sau:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu và Phiếu khai báo tạm vắng là 2 loại giấy tờ hoàn toàn khác nhau và không thể thay thế. Điều 3, Thông tư 81/2011/TT-BCA Quy định biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú quy định:

"2. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (ký hiệu là HK02) được sử dụng để thông báo khi có sự thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu như: Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, thay đổi nơi đăng ký thường trú, tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách sổ hộ khẩu, đổi, cấp lại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, cấp giấy chuyển hộ khẩu, xác nhận trước đây đã đăng ký thường trú…

5. Phiếu khai báo tạm vắng (ký hiệu là HK05) được sử dụng cho người phải khai báo tạm vắng khai báo với Công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú...".

Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định cụ thể về thủ tục đăng ký tạm trú tại Điều 30 Luật cư trú năm 2006, theo đó: ".....3. Người đến đăng ký tạm trú phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản..."

Như vậy, nếu bạn muốn làm thủ tục đăng ký tạm trú thì bạn phải xuất trình Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu mà không thể dùng Phiếu khai báo tạm vắng để thay thế.

Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Luật sư tư vấn luật hành chính Việt Nam;

4. Tư vấn nhập hộ khẩu cho con khi mẹ có hộ khẩu nơi khác ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi có hộ khẩu ở quận H mà hiện tại ở phường P, nay tôi muốn nhập khẩu con tôi tại quận H Và được sự đồng ý của chủ hộ nhưng công an ở đây nói phải xin giấy xác nhận nhân khẩu ở phường P là chưa nhập hộ khẩu về đây do chưa đủ điều kiện đăng kí nhập khẩu chỗ ở hiện tại (chỗ ở hiện tại chưa có sổ đỏ, chỉ có bản mua bán hợp đồng nhà ở) và do sơ suất công an phường H đã không nhận giấy xác nhận đó.

Vậy như thế con tôi có nhập được hộ khẩu về quận H không?

Mong luật sư trả lời sớm cho tôi biết. Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: T.L

Tư vấn nhập hộ khẩu cho con khi mẹ có hộ khẩu nơi khác ?

Luật sư tư vấn luật dân sự gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ theo điều 13, Luật cư trú 2006 sửa đổi bổ sung 2013 thì

"Điều 13. Nơi cư trú của người chưa thành niên

1. Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống.

2. Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định".

Như vậy, con bạn sống với bạn thì có nơi cư trú là nơi bạn cư trú. Bạn hiện tại đang có hộ khẩu thường trú tại quận H thì bạn có thể làm thủ tục nhập hộ khẩu cho con mình về theo hộ khẩu của mình.
Thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú được quy định tại điều 21, luật cư trú như sau:

"Điều 21. Thủ tục đăng ký thường trú

1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

Theo quy định trên, bạn có thể đăng ký hộ khẩu thường trú của con theo hộ khẩu của bạn và không cần giấy chứng nhận chưa nhập hộ khẩu ở phường P, bạn chỉ cần làm đầy đủ hồ sơ và thủ tục nhập hộ khẩu của con bạn theo mẹ.Tuy nhiên, để hạn chế tình trạng nhập khẩu hai nơi cơ quan công an thường yêu cầu phải có xác nhận cháu bé chưa nhập khẩu vào địa phương khác. Như vậy, cơ quan quản lý hộ tịch yêu cầu như vậy là hợp pháp để tránh tình trạng nhập hộ khẩu hai nơi.

Trên đây là toàn bộ phần tư vấn của chúng tôi cho thắc mắc của bạn, hi vọng sẽ giúp ích được cho bạn cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty luật Minh Khuê!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hành chính - Công ty luật Minh Khuê