- 1. Tư vấn thủ tục điều chuyển lao động sau nghỉ sinh?
- 2. Công ty chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động có vi phạm không?
- 3. Nội dung của hợp đồng lao động?
- 4. Khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động có được nhận lại làm việc không?
- 5. Quyền lợi của lao động nữ khi mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi?
1. Tư vấn thủ tục điều chuyển lao động sau nghỉ sinh?
.
Luật sư tư vấn về điều chuyển người lao động, gọi: 1900.6162
Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Tôi vừa sinh con xong và quay trở lại làm việc thì nhận được quyết định điều chuyển nhân sự từ phòng hành chính nhân sự sang làm nhân viên kinh doanh tại tỉnh Hà Nam.
Tôi không chấp nhận quyết định điều chuyển trên và đề nghị công ty thanh toán các chế độ bảo hiểm thai sản, bảo hiểm thất nghiệp cho tôi.
+ Đối với chế độ thai sản, hồ sơ của tôi đã nộp đầy đủ cho cơ quan bảo hiểm từ 20/01/2016. Tuy nhiên, cho đến nay công ty không hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền bảo hiểm xã hội 7 tháng nên công ty trả lời chưa thanh toán được cho tôi.
+ Đối với chế độ bảo hiểm thất nghiệp: Tôi đề nghị công ty thanh toán cho tôi vì lý do công ty không thể chốt sổ cho tôi do chậm nộp bảo hiểm xã hội nhưng công ty không chấp nhận thanh toán khoản này.
Trong trường hợp này tôi phải giải quyết như thế nào?
Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê
Trả lời:
Điều 158, Bộ luật lao động 2019 quy định Bảo đảm việc làm cho lao động nữ nghỉ thai sản
Điều 137. Bảo vệ thai sản đối với lao động nữ
1. Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau đây:
a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;
b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý.
Theo những quy định trên thì sau khi bạn nghỉ chế độ thai sản xong mà công ty không đảm bảo được việc làm cũ cho bạn thì có thể bố trí công việc khác cho bạn tuy nhiên việc công ty điều động bạn đi làm xa khi bạn vừa nghỉ sinh con có nghĩa là bạn đang trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi là trái với quy định tại khoản 1 điều 137 trên.
Từ thông tin bạn cho biết thì tôi hiểu là vì không đồng ý với quyết định điều chuyển của công ty nên bạn muốn chấm dứt hợp đồng lao động và yêu cầu công ty thanh toán bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thai sản. Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của bạn là hợp pháp theo quy định tại điều 35 Bộ luật lao động 2019 tuy nhiên vì công ty không hoàn thành nghĩa vụ đóng bảo hiểm 7 tháng nên theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014 bạn không đủ điều kiện được hưởng bảo hiểm. Vì vậy, tôi khuyến nghị bạn không nên chấm dứt hợp đồng lao động mà nên yêu cầu công ty sắp xếp cho bạn công việc phù hợp theo thủ tục sau: nộp đơn yêu cầu công ty sắp xếp công việc phù hợp với tình trạng đang nuôi con nhỏ của bạn, nếu công ty không đồng ý thì bạn có thể gửi đơn lên phòng lao động thương binh và xã hội yêu cầu hòa giải viên lao động giải quyết, sau thời hạn năm ngày hòa giải viên lao động không giải quyết hoặc hòa giải không thành thì bạn nộp đơn yêu cầu tòa án nhân dân cấp huyện nơi công ty có trụ sở yêu cầu giải quyết.
Còn vấn đề công ty không hoàn thành nghĩa vụ đóng bảo hiểm cho người lao động thì sẽ bị xử lí theo quy định tại điều 122 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014
Trân trọng.
2. Công ty chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động có vi phạm không?

Trả lời:
Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
Thứ nhất, về quyết định điều chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động:
Căn cứ theo quy định tại Điều 29 Bộ luật lao động 2019 quy định về chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động:
1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.
Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.
2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.
3. Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.
4. Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Điều 99 của Bộ luật này.
Như vậy, căn cứ theo các quy định trên của pháp luật, việc điều chuyển người lao động làm công việc khác so với hơp đồng lao động phải thuộc các trường hợp quy định tại Điều 29 Bộ luật lao động 2019 Nghĩa là phải có lý do thuyên chuyển phù hợp , phải có báo trước cho người lao động trong thời hạn 3 ngày. Theo như thông tin mà bạn cung cấp, thì công ty thuyên chuyển bạn mà làm công không đúng chuyên môn của bạn, không nêu rõ lý do điều động thuyên chuyển là gì, đồng thời công ty cũng không thông báo cho bạn trong thời hạn 3 ngày và cũng không có bất kỳ văn bản thông báo nào nêu rõ việc thuyên chuyển công tác của bạn. Như vậy, rõ ràng việc thuyên chuyển bạn sang làm công việc khác so với hợp đồng của công ty là trái pháp luật.
Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình bạn có thể làm đơn khiếu nại trực tiếp đến người đã ra quyết định trong công ty.
Thứ hai, về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của công ty.
Vì bạn ký kết với công ty hợp đồng không xác định thời hạn, nên công ty chỉ được chấm dứt hợp đồng lao động với bạn khi thỏa mãn các điều kiện sau theo quy định tại Điều 36 Bộ luật lao động 2019
.
1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:
a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;
c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;
d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;
đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.
2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.
Như vậy, chỉ khi có một trong các lý do nêu trên và báo trước cho bạn trong thời hạn 45 ngày thì công ty mới được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với bạn. Trường hợp này công ty phải trả cho bạn một khoản trợ cấp thôi việc căn cứ theo quy định tại Điều 46 Bộ luật lao động năm 2019.
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
3. Nội dung của hợp đồng lao động?
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động, nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động tại Khoản 1 Điều 21 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
c) Công việc và địa điểm làm việc;
d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.
3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.
4. Khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động có được nhận lại làm việc không?
Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:
- Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự.
- Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.
- Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
- Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
- Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận.
Khi hết thời gian tạm hoãn hợp đồng theo quy định trên người sử dụng lao động có trách nhiệm nhận lại lao động theo quy định như sau:
+ Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc. Trường hợp người lao động không thể có mặt tại nơi làm việc theo đúng thời hạn quy định thì người lao động phải thỏa thuận với người sử dụng lao động về thời điểm có mặt.
+ Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí người lao động làm công việc trong hợp đồng lao động đã giao kết; trường hợp không bố trí được công việc trong hợp đồng lao động đã giao kết thì hai bên thỏa thuận công việc mới và thực hiện sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động đã giao kết hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.
5. Quyền lợi của lao động nữ khi mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi?
Lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi có thể được hưởng những quyền lợi sau:
* Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong các trường hợp sau đây:
a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;
b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
* Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 07, được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà vẫn hưởng đủ lương.
* Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
* Trong thời gian mang thai, nghỉ hưởng chế độ khi sinh con theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, lao động nữ không bị xử lý kỷ luật lao động.
* Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút; trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.
* Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Thời hạn mà lao động nữ phải báo trước cho người sử dụng lao động tuỳ thuộc vào thời hạn do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định.
* Lao động nữ được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian theo quy định tại Bộ luật lao động 2019; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản.
* Thời gian nghỉ việc khi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý, thực hiện các biện pháp tránh thai, chăm sóc con dưới 07 tuổi ốm đau, nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội....
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê